Đang lấy ý kiến của Bộ
Hồ sơ đề nghị xây dựng Bộ luật Lao động (sửa đổi)
Ngày bắt đầu lấy ý kiến: 18/12/2017. Ngày hết hạn: 18/01/2018
Lĩnh vực văn bản: Khác
Loại văn bản: Luật
Tóm tắt
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 51/NQ-CP, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, được giao chủ trì nghiên cứu, soạn thảo Bộ luật Lao động (sửa đổi) trình Quốc hội năm 2018-2019. Đến nay, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã soạn thảo hồ sơ đề nghị về dự án Bộ luật này.

1. Mục đích
Mục tiêu của dự án Bộ luật Lao động (sửa đổi) gồm:
- Sửa đổi, bổ sung tất cả các điều khoản mà tổng kết thi hành gặp vướng mắc, bất cập cũng như các vấn đề mới phát sinh từ thực tế mà luật chưa điều chỉnh.
- Thể chế hóa Hiến pháp năm 2013 về các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực lao động, quan hệ lao động và thị trường lao động.
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; nâng cao vai trò, vị thế của Công đoàn trong quan hệ lao động.
- Đáp ứng các yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

2. Quan điểm chỉ đạo
Bộ luật Lao động (sửa đổi) được xây dựng dựa trên các quan điểm chỉ đạo sau đây:
- Thứ nhất, thể chế hóa quan điểm, đường lối của Đảng về việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy thị trường lao động phát triển; kiến tạo khung pháp luật về lao động nhằm phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao năng lực cạnh tranh lao động quốc gia.
- Thứ hai, Bảo đảm quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân trong lĩnh vực lao động theo tinh thần Hiến pháp 2013; hoàn thiện khung pháp luật về lao động hỗ trợ doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình tuyển dụng, sử dụng lao động để doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thứ ba, tiếp thu, nội luật hóa các tiêu chuẩn lao động quốc tế, đặc biệt là các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản phù hợp với mức độ phát triển kinh tế - xã hội và thể chế chính trị của đất nước, phục vụ quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 5/11/2016 của Hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII.
- Thứ tư, xây dựng các nền tảng pháp lý nhằm cải cách bộ máy quản lý nhà nước về lao động, quan hệ lao động theo hướng xây dựng và phát triển thị trường lao động; giảm thiểu các tranh chấp lao động và hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa tại doanh nghiệp.
- Thứ năm, bảo đảm tính khả thi khi áp dụng trên thực tiễn và sự đồng bộ của hệ thống pháp luật về lao động.

3. Phạm vi điều chỉnh
Về cơ bản, Bộ luật lao động (sửa đổi) vẫn giữ nguyên phạm vi điều chỉnh của Bộ luật lao động năm 2012 như sau: Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện của người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.

4. Đối tượng áp dụng
Bộ luật lao động (sửa đổi) vẫn giữ nguyên đối tượng áp dụng của Bộ luật năm 2012 như sau:
- Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này.
- Người sử dụng lao động.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
Lần dự thảo:

Theo đúng quy trình xây dựng Luật, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đăng tải bộ hồ sơ đề nghị xây dựng dự án Bộ luật để lấy ý kiến rộng rãi các đối tượng chịu sự tác động của dự án Luật

Hồ sơ đề nghị xây dựng Bộ luật Lao động (sửa đổi) gồm 4 nội dung đã được đăng tải tại phần Hồ sơ dự án.

Dưới đây là Đề cương dự thảo Bộ luật Lao động (sửa đổi) kèm theo hồ sơ:

ĐỀ CƯƠNG: DỰ THẢO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG (SỬA ĐỔI)

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Điều 7. Quan hệ lao động

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

CHƯƠNG II. VIỆC LÀM

Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm

Điều 10. Quyền lựa chọn việc làm của người lao động

Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động

Điều 12. Tổ chức dịch vụ việc làm

CHƯƠNG III. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 13. Hợp đồng lao động

Điều 14. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

Điều 15. Hình thức, thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động

Điều 16. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

Điều 17. Cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động

Điều 18. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động

Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động

Điều 24. Thử việc

Điều 25. Thời gian thử việc

Điều 26. Tiền lương trong thời gian thử việc

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 28. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động

Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Điều 32. Người lao động làm việc không trọn thời gian

Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Điều 38. Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Điều 39. Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Điều 40. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Điều 41. Nghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ

Điều 43. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng tài sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Điều 44. Phương án sử dụng lao động

Điều 45. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

Điều 47. Trợ cấp mất việc làm

Mục 4. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU

Điều 48. Hợp đồng lao động vô hiệu

Điều 49. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

Điều 50. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

Mục 5. CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Điều 51. Cho thuê lại lao động

Điều 52. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Điều 53. Hợp đồng cho thuê lại lao động

Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

CHƯƠNG IV. HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ

Điều 57. Học nghề và đào tạo nghề

Điều 58. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Điều 59. Học nghề thực hành, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

Điều 60. Hợp đồng đào tạo nghề và chi phí đào tạo nghề

CHƯƠNG V. TIỀN LƯƠNG

Mục 1. TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU

Điều 61. Tiền lương tối thiểu

Điều 62. Công bố mức lương tối thiểu

Điều 63. Xác định, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng

Điều 64. Thực hiện mức lương tối thiểu

Điều 65. Hội đồng tiền lương quốc gia

Mục 2. THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG, ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Điều 66. Thang lương, bảng lương

Điều 67. Chế độ nâng bậc lương

Điều 68. Định mức lao động

Mục 3. TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG

Điều 69. Tiền lương

Điều 70. Hình thức trả lương

Điều 71. Kỳ hạn trả lương

Điều 72. Nguyên tắc trả lương

Điều 73. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

Điều 74. Tiền lương ngừng việc

Điều 75. Tiền lương ngày nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ có hưởng lương

Điều 76. Trả lương thông qua người cai thầu

Điều 77. Tạm ứng tiền lương

Điều 78. Khấu trừ tiền lương

Điều 79. Tiền thưởng

CHƯƠNG VI. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Mục 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC

Điều 80. Thời giờ làm việc tiêu chuẩn

Điều 81. Thời gian làm việc

Điều 82. Thời giờ làm thêm

Điều 83. Làm thêm giờ trong những trường hợp đột xuất

Mục 2. THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 84. Nghỉ trong giờ làm việc

Điều 85. Nghỉ chuyển ca

Điều 86. Nghỉ hằng tuần

Điều 87. Nghỉ hằng năm

Điều 88. Nghỉ hằng năm theo thâm niên

Điều 89. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm

Điều 90. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

Mục 3. NGHỈ LỄ, NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

Điều 91. Nghỉ lễ, tết

Điều 92. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Mục 4. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT

Điều 93. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt

CHƯƠNG VII. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Điều 94. Kỷ luật lao động

Điều 95. Nội quy lao động

Điều 96. Đăng ký nội quy lao động

Điều 97. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động

Điều 98. Hiệu lực của nội quy lao động

Điều 99. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

Điều 100. Thời hiệu  xử lý kỷ luật lao động

Điều 101. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

Điều 102. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Điều 103. Xoá kỷ luật, tái phạm, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động

Điều 104. Những hành vi nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

Điều 105. Tạm đình chỉ công việc

Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Điều 106. Bồi thường thiệt hại

Điều 107. Nguyên tắc và trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại

Điều 108. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

CHƯƠNG VIII. AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 109. Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Điều 110. Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động

Điều 111. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Điều 112. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

Điều 113. Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động

CHƯƠNG IX. NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ

Điều 114. Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ

Điều 115. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ

Điều 116. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

Điều 117. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai

Điều 118. Nghỉ thai sản

Điều 119. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản

Điều 120. Trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai

Điều 121. Sử dụng lao động nữ trong một số trường hợp đặc biệt

CHƯƠNG X. NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG  CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC

Mục 1.  LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN

Điều 122. Người lao động chưa thành niên

Điều 123. Sử dụng người lao động chưa thành niên

Điều 124. Nguyên tắc sử dụng người lao động chưa thành niên

Điều 125. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi

Điều 126. Các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động chưa thành niên

Mục 2. LAO ĐỘNG CAO TUỔI

Điều 127. Người lao động cao tuổi

Điều 128. Sử dụng người lao động cao tuổi

Mục 3. LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI,  LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Điều 129. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Điều 130. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều 131. Điều kiện tuyển, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều 132. Giấy phép lao động

Điều 133. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Điều 134. Thời hạn của giấy phép lao động

Điều 135. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

Điều 136. Cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động

Mục 4. LAO ĐỘNG KHUYẾT TẬT

Điều 137. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật

Điều 138. Sử dụng lao động là người khuyết tật

Điều 139. Các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật

Mục 5. LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

Điều 140. Lao động là người giúp việc gia đình

Điều 141. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình

Điều 142. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Điều 143. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình

Điều 144. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động

Mục 6. MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC

Điều 145. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao

Điều 146. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà

CHƯƠNG XI. BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 147. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Điều 148. Tuổi nghỉ hưu

CHƯƠNG XII. ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Điều 149. Đại diện người lao động

Điều 150. Thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động

Điều 151. Đại diện người sử dụng lao động

Điều 152. Thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện người sử dụng lao động

Điều 153. Quyền của đại diện người lao động, đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động

Điều 154. Trách nhiệm của đại diện người lao động, đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.

Điều 155. Các hành vi nghiêm cấm

CHƯƠNG XIII. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 156. Đối thoại tại nơi làm việc

Điều 157. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc

Điều 158. Ban hợp tác người lao động, người sử dụng lao động tại doanh nghiệp

CHƯƠNG XIV. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Mục 1. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ

Điều 159. Thương lượng tập thể tại doanh nghiệp

Điều 160. Nguyên tắc thương lượng tập thể

Điều 161. Quyền thương lượng tập thể của đại diện người lao động tại doanh nghiệp

Điều 162. Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp

Điều 163. Nội dung thương lượng tập thể

Điều 164. Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp

Điều 165. Thương lượng tập thể không thành

Điều 166. Thương lượng tập thể cấp ngành

Điều 167. Thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp

Điều 168. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể

Mục 2. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Điều 169. Thỏa ước lao động tập thể

Điều 170. Lấy ý kiến phê chuẩn và ký kết thỏa ước lao động tập thể

Điều 171. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động

Điều 172. Hiệu lực và thời hạn của thoả ước lao động tập thể

Điều 173. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp

Điều 174. Thực hiện thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp

Điều 175. Quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp

Điều 176. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể

Điều 177. Gia hạn thoả ước lao động tập thể

Điều 178. Việc mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp

Điều 179. Gia nhập, rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp

Điều 180. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu

Điều 181. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Điều 182. Xử lý thoả ước lao động tập thể vô hiệu

Điều 183. Chi phí thương lượng tập thể, ký kết thoả ước lao động tập thể

CHƯƠNG XV. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

Điều 184. Tranh chấp lao động

Điều 185. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

Điều 186. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động

Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động

Điều 188. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động

Điều 189. Hòa giải viên lao động

Điều 190. Hội đồng trọng tài lao động

Điều 191. Hành vi nghiêm cấm khi tranh chấp lao động đang được giải quyết

Mục 2. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN

Điều 192. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Điều 193. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Điều 194. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của Hòa giải viên lao động

Điều 195. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động

Mục 3. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ QUYỀN

Điều 196. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

Điều 197. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

Điều 198. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền

Điều 199. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Hội đồng trọng tài lao động

Điều 200. Những trường hợp người lao động có quyền đình công

Mục 4. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ LỢI ÍCH

Điều 201. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

Điều 202. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

Điều 203. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động

Mục 5. ĐÌNH CÔNG

Điều 204. Đình công

Điều 205. Trình tự đình công

Điều 206. Thủ tục lấy ý kiến về đình công

Điều 207. Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công

Điều 208. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công

Điều 209. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc

Điều 210. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc

Điều 211. Tiền lương của người lao động trong thời gian đình công

Điều 212. Hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công

Điều 213. Trường hợp không được đình công

Điều 214. Quyết định hoãn, ngừng đình công

Điều 215. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục

Điều 216. Những trường hợp đình công bất hợp pháp

CHƯƠNG XVI. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG

Điều 217. Nội dung quản lý nhà nước về lao động

Điều 218. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động

CHƯƠNG XVII. THANH TRA LAO ĐỘNG, XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG

Điều 219. Thanh tra lao động

Điều 220. Nhiệm vụ của thanh tra lao động

Điều 221. Quyền của thanh tra lao động

CHƯƠNG XVIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 222. Hiệu lực của Bộ luật Lao động

Điều 223. Hiệu lực đối với nơi sử dụng dưới 10 người lao động

Điều 224. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động

Điều 225. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin