Hết hạn lấy ý kiến
Hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngày hết hạn: 26/06/2024
Lĩnh vực văn bản: Quan hệ lao động và Tiền lương
Loại văn bản: Thông tư
Tóm tắt
Thông tư hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Lần dự thảo:

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng

đối với Ngân hàng Chính sách xã hội

 

 

Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Nghị định số 21/2024/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý, Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
  2. Thành viên Ban kiểm soát.
  3. Chủ tịch Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng Ban kiểm soát (sau đây gọi là người quản lý).
  4. Thành viên Ban Đại diện Hội đồng quản trị tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và Ban Đại diện Hội đồng quản trị các quận/huyện, thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp).

5. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại Thông tư này.

 

Mục 2

QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ TIỀN THƯỞNG

ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

Điều 3. Quản lý lao động

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện quản lý lao động đối với người lao động, thành viên Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, các khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 26/2024/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH) và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số…/2024/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số .../2024/TT-BLĐTBXH).

Điều 4. Thang lương, bảng lương, phụ cấp lương

Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Nghị định số 51/2016/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2024/NĐ-CP và quy định tại Điều 9a Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số …./2024/TT-BLĐTBXH, Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương, phụ cấp lương đối với người lao động và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách làm cơ sở xếp lương, trả lương và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật sau khi lấy ý kiến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 5. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch, tạm ứng quỹ tiền lương, xác định quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, tiền thưởng

1. Đối với người lao động, thành viên Ban kiểm soát chuyên trách:

a) Việc xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, quỹ tiền lương kế hoạch, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, quỹ tiền thưởng và phân phối tiền thưởng đối với người lao động và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách thực hiện theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 9, Điều 10, Điều 13 Mục 3 và Mục 4 Thông tư số 26/2024/TT-BLĐTBXH và khoản 4 Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số…/2024/TT-BLĐTBXH.

b) Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Chính sách xã hội xác định chỉ tiêu năng suất lao động bình quân theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương theo hướng dẫn tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH; chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí.

2. Đối với thành viên Ban kiểm soát kiêm nhiệm:

Thành viên Ban kiểm soát kiêm nhiệm hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Loại trừ các yếu tố khách quan để xác định tiền lương của người lao động và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách

1. Khi xác định tiền lương của người lao động và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách, Ngân hàng Chính sách xã hội được loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 51/2016/NĐ-CP và điểm a, b khoản 3 Điều 5 Nghị định số 51/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2024/NĐ-CP, trong đó, yếu tố “Nhà nước điều chỉnh cơ chế, chính sách” được xác định bao gồm cả 03 yếu tố sau về cơ chế, chính sách do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu năng suất lao động và tổng doanh thu trừ tổng chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội:

a) Thay đổi mức phí quản lý đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Thay đổi lãi suất cho vay và mức lãi suất trần huy động các nguồn vốn phải trả lãi mà không được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất;

c) Điều chỉnh hoặc phát sinh mới trích dự phòng rủi ro tín dụng, chênh lệch tỷ giá cao hơn mức phí quản lý cho việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, chi chênh lệch tỷ giá.

2. Khi xác định mức tiền lương bình quân và quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động, nếu có yếu tố khách quan ảnh hưởng làm tăng hoặc giảm năng suất lao động và tổng doanh thu trừ tổng chi phí thì Ngân hàng Chính sách xã hội tính toán, lượng hóa để giảm trừ phần yếu tố khách quan làm tăng năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí hoặc cộng thêm phần yếu tố khách quan làm giảm năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí.

3. Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, Ngân hàng Chính sách xã hội phải đánh giá lại các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí thực hiện so với kế hoạch để loại trừ.

Mục 3

QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG

ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, BAN ĐẠI DIỆN

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÁC CẤP

Điều 7. Xây dựng bảng lương đối với người quản lý chuyên trách

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Nghị định số 52/2016/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2024/NĐ-CP và quy định tại Điều 4 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH) đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số…/2024/TT-BLĐTBXH, Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng và ban hành bảng lương đối với người quản lý chuyên trách quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này làm cơ sở xếp lương, hưởng lương và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 8. Xếp lương, nâng bậc lương, xác định mức tiền lương cơ bản đối với người quản lý chuyên trách

Việc xếp lương, nâng bậc lương và xác định mức tiền lương cơ bản đối với người quản lý chuyên trách thực hiện theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH và các khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 2 Thông tư số…/2024/TT-BLĐTBXH.

Điều 9. Xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người quản lý

1. Việc xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, mức tiền lương bình quân kế hoạch; tạm ứng tiền lương, thù lao; xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 9, khoản 2 Điều 11, Điều 12, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH và Điều 10, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH đã được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 9, khoản 10, khoản 12 Điều 2 Thông tư số…/2024/TT-BLĐTBXH.

2. Khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, mức tiền lương bình quân kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, mức tiền lương bình quân thực hiện đối với người quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện một số quy định như sau:

a) Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và lợi nhuận làm căn cứ để xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, mức tiền lương bình quân được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

b) Việc loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và tổng doanh thu trừ tổng chi phí được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 10. Phụ cấp đối với Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp

Thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Mục 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.

2. Hội đồng quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 18 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và Điều 20 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH.

b) Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho ý kiến về bảng lương của người quản lý chuyên trách theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

c) Báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện năm trước liền kề của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện của năm trước liền kề và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Trưởng Ban kiểm soát của Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát quy định tại Điều 19 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và Điều 21 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH.

Điều 12. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Có ý kiến đối với thang lương, bảng lương, phụ cấp lương của người lao động và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách; bảng lương của người quản lý chuyên trách Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Hằng năm, chủ trì tiếp nhận, rà soát, kiểm tra, giám sát báo cáo về kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện năm trước liền kề của người lao động, thành viên Ban kiểm soát chuyên trách; tiếp nhận, xem xét, phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện của năm trước liền kề và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý Ngân hàng Chính sách xã hội, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 21/2024/NĐ-CP.

Điều 13. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tham gia ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện năm trước liền kề của người lao động, thành viên Ban kiểm soát chuyên trách; quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện của năm trước liền kề và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý Ngân hàng Chính sách xã hội.

 

Mục 5

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng     năm 2024.

2. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại Điều 5, Điều 5, Điều 8 Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

3. Việc xếp lương đối với người quản lý chuyên trách, Trưởng ban kiểm soát theo bảng lương do Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này được thực hiện từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

 

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin