Hết hạn lấy ý kiến
Quy định chi tiết thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Ngày hết hạn: 15/09/2021
Lĩnh vực văn bản: Quản lý Lao động ngoài nước
Loại văn bản: Nghị định
Tóm tắt
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Lần dự thảo:

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản sau đây của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

1. Các điều kiện của từng thị trường, ngành, nghề, công việc cụ thể đối với doanh nghiệp dịch vụ theo khoản 2 Điều 8.

2. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo khoản 2 Điều 10.

3. Mẫu Giấy phép; mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép; các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện,  sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong việc cấp Giấy phép qua mạng thông tin điện tử theo khoản 4 Điều 12.

4. Việc nộp lại Giấy phép, thu hồi Giấy phép theo khoản 4 Điều 16.

5. Chi nhánh được giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo khoản 6 Điều 17.

6. Mức ký quỹ, việc quản lý, sử dụng tiền ký quỹ và trường hợp doanh nghiệp dịch vụ giải thể, bị thu hồi hoặc nộp lại Giấy phép theo khoản 3 Điều 24.

7. Mức trần tiền ký quỹ của người lao động phù hợp với từng thị trường, ngành, nghề, công việc cụ thể, việc quản lý, sử dụng và hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động theo khoản 5 Điều 25.

8. Tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập theo khoản 2 Điều 36.

9. Biện pháp ký quỹ, bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng theo điểm c khoản 1 Điều 43.

10. Giao kết hợp đồng sau khi xuất cảnh theo khoản 2 Điều 54.

11. Hồ sơ thủ tục đổi Giấy phép đã được cấp theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 theo khoản 2 Điều 74.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp dịch vụ;

2. Công dân Việt Nam giao kết hợp đồng lao động hợp pháp sau khi xuất cảnh;

3. Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

4. Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

5. Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện thỏa thuận quốc tế.

 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhân viên nghiệp vụ là người có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp dịch vụ để thực hiện các nội dung hoạt động dịch vụ quy định tại Điều 9 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:

a) Nhân viên nghiệp vụ hợp đồng là người soạn thảo, chuẩn bị nội dung hợp đồng để ký kết và thanh lý hợp đồng;

b) Nhân viên nghiệp vụ thị trường là người nghiên cứu, tìm kiếm, phát triển thị trường lao động ngoài nước;

c) Nhân viên nghiệp vụ tư vấn là người cung cấp thông tin, quảng cáo, tư vấn về cơ hội việc làm ở nước ngoài và đăng tải thông tin lên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

d) Nhân viên nghiệp vụ tuyển chọn lao động là người chuẩn bị nguồn lao động và tuyển chọn lao động trong nước;

đ) Nhân viên nghiệp vụ tổ chức đào tạo là người tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng;

e) Nhân viên nghiệp vụ giáo dục định hướng là người trực tiếp giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

g) Nhân viên nghiệp vụ quản lý lao động là người quản lý, bảo vệ quyền lợi của người lao động và hỗ trợ người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

h) Nhân viên nghiệp vụ tài chính là người thực hiện các công việc liên quan đến giải quyết chế độ, chính sách về tài chính và thanh lý hợp đồng với người lao động;

i) Nhân viên nghiệp vụ hỗ trợ sau về nước là người hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động sau khi về nước.       

2. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính.

3. Tài sản ký quỹ là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá.   

CHƯƠNG II

GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN VÀ CHI NHÁNH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

Điều 4. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng in trên giấy bìa cứng kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen theo mẫu tại Phụ lục I-1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Điều kiện về nhân viên nghiệp vụ

1. Doanh nghiệp phải có ít nhất 01 nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm chính đối với mỗi vị trí công việc tại khoản 1 Điều 3 và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án hình sự của tòa án, không trong thời hạn cấm hành nghề hoặc công việc;

b) Trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên;

2. Ngoài các tiêu chuẩn quy định ở khoản 1 Điều này, nhân viên nghiệp vụ phải đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể như sau:

a) Nhân viên nghiệp vụ hợp đồng tốt nghiệp chuyên ngành luật; nhân viên nghiệp vụ tài chính tốt nghiệp một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính hoặc quản trị kinh doanh.      

b) Nhân viên nghiệp vụ thị trường, nhân viên nghiệp vụ tuyển lao động, nhân viên nghiệp vụ giáo dục định hướng và nhân viên nghiệp vụ quản lý lao động phải tốt nghiệp một trong các chuyên ngành luật, ngoại ngữ, kinh tế hoặc quản trị kinh doanh và có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 6. Điều kiện về cơ sở vật chất

1. Cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động phải được đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau:

a) Có đủ phòng học và phòng nội trú cho ít nhất 100 lao động tại một thời điểm;

b) Phòng học diện tích trung bình tối thiểu 1,4 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản bảo đảm phục vụ học tập;

c) Phòng nội trú diện tích trung bình tối thiểu 4,0 m2/học viên, bố trí không quá 8 học viên/phòng, có giường, tủ, bàn ghế. Khu nội trú phải được được bố trí tách biệt cho học viên  nam và nữ, bảo đảm có đủ buồng tắm và nhà vệ sinh phù hợp.

2. Trường hợp doanh nghiệp thuê cơ sở vật chất thì thời hạn thuê phải còn ít nhất 02 năm tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Điều 7. Điều kiện về trang thông tin điện tử

Trang thông tin điện tử về hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp dịch vụ phải có tên miền .vn, có mục để đăng tải bản chụp Giấy phép và cập nhật thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục I-2 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. 01 bản sao Điều lệ mới nhất của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép;

3. 01 bản sao sổ đăng ký cổ đông mới nhất đối với công ty cổ phần.

4. 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ theo mẫu tại Phụ lục I-3  ban hành kèm theo Nghị định này.

5. 01 bản chính danh sách nhân viên nghiệp vụ theo mẫu tại  Phụ lục I-4.

6. 01 bản chính Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; 01 bản sao bằng cấp chuyên môn, tài liệu thể hiện kinh nghiệm làm việc (nếu có) đối với người đại diện theo pháp luật và mỗi nhân viên nghiệp vụ.

7. 01 bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục định hướng.

8. 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép (trừ trường hợp đã được chia sẻ thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh).

Điều 9. Phối hợp liên thông trong việc cấp Giấy phép

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin  của doanh nghiệp (tên, mã số, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, chủ sở hữu, danh sách thành viên, cổ đông, trang thông tin điện tử) với  Bộ Lao động - Thương binh Xã hội để phục vụ hoạt động cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Bộ Lao động - Thương binh Xã hội chia sẻ thông tin về Giấy phép đã cấp với  Cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

3. Việc phối hợp liên thông giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và Bộ Lao động - Thương binh Xã hội được thực hiện qua phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu số giữa các hệ thống công nghệ thông tin.

4. Bộ Lao động - Thương binh Xã hội không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về đăng ký doanh nghiệp đã được chia sẻ từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 10. Điều kiện để chi nhánh doanh nghiệp được hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng   

1. Chi nhánh phải có ít nhất 01 nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm chính ở mỗi vị trí công việc được doanh nghiệp giao trong Quyết định giao nhiệm vụ cho chi nhánh.

2. Chi nhánh được giao nhiệm vụ thực hiện giáo dục định hướng phải có cơ sở vật chất theo quy định tại điểm b và c khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định này.

Điều 11. Nộp lại Giấy phép

1. Trường hợp doanh nghiệp bị hợp nhất, bị sáp nhập

a. Trong thời hạn 15 ngày sau khi tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang đã bị hợp nhất hoặc bị sáp nhập, doanh nghiệp dịch vụ phải nộp lại Giấy phép cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều này.

b. Doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp dịch vụ đã bị hợp nhất, bị sáp nhập quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trường hợp doanh nghiệp bị chia

a. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chia doanh nghiệp phải có nội dung về nghĩa vụ của các doanh nghiệp sẽ thành lập trong việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp bị chia quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

b. Trong thời hạn 15 ngày sau khi tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang đã bị chia, doanh nghiệp dịch vụ phải nộp lại Giấy phép cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Trong thời hạn 15 ngày sau khi tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang đang làm thủ tục giải thể, đã phá sản hoặc 02 ngày làm việc sau khi Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua Nghị quyết, quyết định về việc chấm dứt hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp phải nộp lại Giấy phép cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Doanh nghiệp dịch vụ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bằng văn bản về các hợp đồng cung ứng lao động còn hiệu lực, số lượng người lao động đang làm việc ở nước ngoài; số lượng người lao động đã tuyển chọn, đang tham gia bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng, tiền ký quỹ và các khoản thu của người lao động để đưa đi làm việc ở nước ngoài và việc đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.

Điều 12. Thu hồi Giấy phép 

1. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản về việc nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép là giả mạo, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định thu hồi Giấy phép.

2. Trường hợp doanh nghiệp không duy trì các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc doanh nghiệp dịch vụ vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8, 11, 12 và 13 Điều 7 của Luật  hoặc doanh nghiệp thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điểm c, e, g, h và i khoản 2 Điều 26 của Luật dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về vật chất, tinh thần đối với người lao động, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  ra quyết định thu hồi Giấy phép.

3. Trường hợp doanh nghiệp không đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian 24 tháng liên tục, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo bằng văn bản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo, doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản về lý do không đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nếu doanh nghiệp không báo cáo hoặc nội dung báo cáo không được chấp thuận thì Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định thu hồi Giấy phép.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định thu hồi Giấy phép, doanh nghiệp dịch vụ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bằng văn bản về các hợp đồng cung ứng lao động còn hiệu lực, số lượng người lao động đang làm việc ở nước ngoài; số lượng người lao động đã tuyển chọn, đang tham gia bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng, tiền ký quỹ và các khoản thu từ của người lao động để đưa đi làm việc ở nước ngoài và việc đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI  MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG, NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC  

Mục 1.  ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC  TẠI LÃNH THỔ ĐÀI LOAN 

Điều 13. Điều kiện giới thiệu doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan

1. Doanh nghiệp dịch vụ không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 02 năm tính đến ngày đề nghị giới thiệu với  cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan.

2. Doanh nghiệp dịch vụ có nhân viên nghiệp vụ thị trường và nhân viên nghiệp vụ quản lý lao động có năng lực tiếng Trung  trình độ tối thiểu HSK5 hoặc tương đương; có nhân viên nghiệp vụ giáo dục định hướng có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan.

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục giới thiệu doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan

1. Hồ sơ đề nghị giới thiệu bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục I-5 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu chứng minh nhân viên nghiệp vụ đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 13 (nếu thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).

2. Thủ tục giới thiệu:

a) Doanh nghiệp dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Thư giới thiệu doanh nghiệp dịch vụ với cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan . Trường hợp không cấp Thư giới thiệu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 15. Xác nhận danh sách người lao động trước khi đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan

1. Doanh nghiệp dịch vụ gửi trực tuyến danh sách lao động dự kiến xuất cảnh (bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú, số hộ chiếu, số điện thoại liên hệ, bên nước ngoài tiếp nhận người lao động) theo các hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách lao động dự kiến xuất cảnh, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận danh sách, trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mục 2. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI NHẬT BẢN

Điều 16. Điều kiện giới thiệu doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại Nhật Bản

1. Doanh nghiệp dịch vụ không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn  02 năm tính đến ngày đề nghị giới thiệu với cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản.

2. Doanh nghiệp dịch vụ có nhân viên nghiệp vụ thị trường và nhân viên nghiệp vụ quản lý lao động có năng lực tiếng Nhật trình độ từ N2 (chuẩn JLPT) hoặc tương đương trở lên và có kinh nghiệm từ  01 năm trở lên trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc tại Nhật Bản.   

3. Doanh nghiệp dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn đối với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc tại Nhật Bản theo thỏa thuận giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản.

4. Ngoài điều kiện tại khoản 1, 2, 3 Điều này, doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm hộ lý tại Nhật Bản phải tuyển chọn người lao động đáp ứng tiêu chuẩn hộ lý của Nhật Bản hoặc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề hộ lý cho người lao động.

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục giới thiệu doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi thực tập, làm việc tại Nhật Bản

1. Hồ sơ đề nghị giới thiệu bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu tại  Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu chứng minh nhân viên nghiệp vụ đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 (nếu thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).

2. Thủ tục giới thiệu:

a) Doanh nghiệp dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giới thiệu trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Trong thời hạn 05  ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu doanh nghiệp với các cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản. Trường hợp không giới thiệu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 18. Xác nhận danh sách người lao động trước khi đi làm việc tại Nhật Bản

1. Doanh nghiệp dịch vụ gửi trực tuyến danh sách người lao động dự kiến xuất cảnh (bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, bên nước ngoài tiếp nhận lao động, người sử dụng lao động,  ngành nghề, ngày dự kiến xuất cảnh) theo các hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xác nhận.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận danh sách, trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

Mục 3. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH TẠI NƯỚC TIẾP NHẬN THUỘC KHU VỰC TRUNG ĐÔNG

Điều 19. Điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông ngành nghề giúp việc gia đình

1. Doanh nghiệp dịch vụ không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời vòng 02 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị lần đầu được đưa người lao động đi làm việc giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông.

2. Doanh nghiệp dịch vụ có nhân viên nghiệp vụ thị trường, nhân viên nghiệp vụ quản lý lao động có năng lực tiếng Ả Rập hoặc có năng lực tiếng Anh trình độ từ B1 (khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu - CEFR) hoặc tương đương trở lên và có kinh nghiệm từ 01 năm trở lên trong lĩnh vực  đưa người lao động đi làm việc tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông.

3. Doanh nghiệp chỉ được đưa người lao động đã được bồi dưỡng kỹ năng nghề giúp việc gia đình và ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Ả Rập) đáp ứng yêu cầu của bên tiếp nhận lao động nước ngoài hoặc có kinh nghiệm làm giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông.

Điều 20. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông

1. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục I-7 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu chứng minh đáp ứng quy định về nhân viên nghiệp vụ tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.

2. Thủ tục đăng ký:

a) Doanh nghiệp dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận để doanh nghiệp đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 21. Xác nhận danh sách người lao động trước khi đi làm giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông

1. Doanh nghiệp dịch vụ gửi trực tuyến danh sách người lao động đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 19 (bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, bên nước ngoài tiếp nhận người lao động, thời gian đã được bồi dưỡng kỹ năng nghề giúp việc gia đình và ngoại ngữ/kinh nghiệm làm việc phù hợp, ngày dự kiến xuất cảnh) theo hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được xác nhận.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận danh sách, trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

CHƯƠNG IV

MỨC TIỀN KÝ QUỸ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP

Mục 1. TIỀN KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

Điều 22. Mức tiền ký quỹ

1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng) tại một ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì phải ký quỹ thêm 500 triệu đồng đối với mỗi chi nhánh được giao nhiệm vụ.

Điều 23. Thực hiện ký quỹ

1. Doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ ký kết hợp đồng ký quỹ  gồm có các nội dung chính: tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp, tên, địa chỉ của ngân hàng, số tiền ký quỹ; lãi suất; viêc mở, phong tỏa tài khoản ký quỹ và sử dụng tiền  ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Ngân hàng xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục I-3 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 24. Quản lý và sử dụng tiền ký quỹ

1. Tiền ký quỹ được ngân hàng phong tỏa và quản lý trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và chỉ được rút, sử dụng theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ được quy định tại điểm c, đ và h khoản 2 Điều 26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

b) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quy định tại các điểm e, g khoản 2 Điều 26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

c) Doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ khác trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Sau 30 ngày kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, nếu doanh nghiệp dịch vụ không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ theo mức quy định, ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 25. Hoàn trả tiền ký quỹ

1. Các trường hợp hoàn trả tiền ký quỹ của doanh nghiệp:

a) Doanh nghiệp không nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Doanh nghiệp không được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;     

c) Doanh nghiệp đã ký quỹ tại tài khoản khác và đề nghị tất toán tài khoản đã ký quỹ trước đó;

d) Doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài sau khi nộp lại  Giấy phép hoặc bị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

đ) Doanh nghiệp dịch vụ đã được giải thể theo quy định;

e) Doanh nghiệp dịch vụ được hoàn trả phần tiền ký quỹ bổ sung khi chấm dứt giao nhiệm vụ cho chi nhánh hoặc chi nhánh chấm dứt hoạt động.

2. Thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ

a) Trong trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều này, doanh nghiệp nộp lại 02 bản giấy xác nhận ký quỹ để ngân hàng làm thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp;

b) Trong trường hợp tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều này Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản gửi ngân hàng về việc hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp;     

c) Trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, sau khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp kèm theo các tài liệu chứng minh việc đã hoàn thành nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và đóng góp đầy đủ vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản gửi ngân hàng về việc hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.

d) Trong trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, sau khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp dịch vụ kèm theo các tài liệu chứng minh việc chấm dứt giao nhiệm vụ cho chi nhánh hoặc chi nhánh chấm dứt hoạt động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản gửi ngân hàng về việc hoàn trả số tiền ký quỹ của doanh nghiệp đã thực hiện đối với chi nhánh.

Mục 2. TIỀN KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬN LAO ĐỘNG THỰC TẬP

Điều 26. Mức tiền ký quỹ

1. Doanh nghiệp thực hiện việc ký quỹ tại một ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Mức tiền ký quỹ bằng 10% giá  vé máy bay lượt đi hạng phổ thông, tính theo số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong Hợp đồng nhận lao động thực tập đã đăng ký.

Điều 27. Thực hiện ký quỹ

1. Doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ ký kết hợp đồng ký quỹ,   gồm có các nội dung chính: tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp, tên, địa chỉ của ngân hàng, số tiền ký quỹ; lãi suất; việc mở, phong tỏa tài khoản ký quỹ và sử dụng tiền  ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Ngân hàng xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục I-8 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 28. Quản lý tiền ký quỹ

1. Tiền ký quỹ được ngân hàng phong tỏa và quản lý trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập đối với số lao động đã đưa đi, sử dụng để bảo đảm các nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại điểm đ, g, h, i, k và m khoản 2 Điều 41 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền yêu cầu sử dụng tiền ký quỹ hoặc hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề theo Hợp đồng đào tạo nghề có thời gian dưới 90 ngày.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền yêu cầu sử dụng tiền ký quỹ hoặc hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề  theo Hợp đồng đào tạo  nghề có thời gian từ 90 ngày trở lên.

Điều 29. Sử dụng và hoàn trả tiền ký quỹ

1. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 28 nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản gửi ngân hàng yêu cầu rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp để sử dụng.

2. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, nếu doanh nghiệp không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ theo mức quy định, ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của  doanh nghiệp về việc đã thanh lý hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động kèm theo tài liệu chứng minh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản gửi ngân hàng hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.

 

 CHƯƠNG V

 TIỀN KÝ QUỸ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG     

Mục 1. TIỀN KÝ QUỸ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

Điều 30. Mức tiền ký quỹ của người lao động

Doanh nghiệp dịch vụ và người lao động thỏa thuận về việc ký quỹ, trong đó khoản tiền ký quỹ không quá mức trần quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phải được ghi rõ trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 31. Thực hiện ký quỹ

1. Người lao động, doanh nghiệp dịch vụ và ngân hàng thỏa thuận ký kết hợp đồng ký quỹ để thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm có các nội dung chính: tên, số căn cước công dân/hộ chiếu và địa chỉ của người lao động; tên, địa chỉ của ngân hàng, số tiền ký quỹ; lãi suất; việc phong tỏa tài khoản ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Việc ký quỹ chỉ được thực hiện sau khi doanh nghiệp dịch vụ và người lao động ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và người lao động đã được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp visa.

Điều 32. Quản lý và sử dụng tiền ký quỹ

1. Tiền ký quỹ của người lao động được sử dụng để bù đắp thiệt hại gây ra đối với doanh nghiệp dịch vụ phát sinh do người lao động vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Doanh nghiệp dịch vụ và người lao động (hoặc người được người lao động ủy quyền) thỏa thuận thống nhất về mức bù đắp thiệt hại của người lao động và ghi trong văn bản thanh lý hợp đồng.

3. Trường hợp doanh nghiệp dịch vụ và người lao động (hoặc người được người lao động ủy quyền) không đạt được thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này thì người lao động có quyền kiến nghị đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

 Điều 33. Hoàn trả tiền ký quỹ

1. Các trường hợp hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động

a) Người lao động hoàn thành Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Người lao động chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trước thời hạn nhưng không gây thiệt hại cho doanh nghiệp; người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

c) Người lao động đã nộp tiền ký quỹ nhưng doanh nghiệp không đưa được người lao động đi hoặc sau thời hạn doanh nghiệp cam kết với người lao động về thời gian chờ sau khi người lao động trúng tuyển, doanh nghiệp chưa đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngoài và người lao động không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài;

d) Tiền ký quỹ của người lao động còn thừa sau khi đã bù đắp thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao động trong thời gian thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký với doanh nghiệp;

đ) Các trường hợp khác mà người lao động không gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

2. Thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động

a) Trong trường hợp nêu tại điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này, căn cứ văn bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp, ngân hàng hoàn trả tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) cho người lao động.

b) Trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều này, ngân hàng hoàn trả tiền ký quỹ cho người lao động (bao gồm cả gốc và lãi) căn cứ vào văn bản thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc căn cứ vào Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có hiệu lực pháp luật của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc theo Quyết định đã có hiệu lực thi hành của Tòa án.

3. Trong trường hợp doanh nghiệp chuyển giao quyền và nghĩa vụ cho doanh nghiệp có Giấy phép khác theo quy định tại khoản 3 Điều 28 hoặc điểm a khoản 3 Điều 29 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì trách nhiệm xác nhận để người lao động được hoàn trả tiền ký quỹ thuộc về doanh nghiệp tiếp nhận

4. Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản bàn giao hồ sơ cho Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có văn bản gửi ngân hàng về việc hoàn trả tiền ký quỹ cho người lao động.  

Mục 2. KÝ QUỸ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 34. Nguyên tắc ký quỹ

1. Đơn vị sự nghiệp và người lao động thỏa thuận về việc ký quỹ phù hợp với thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Tài sản ký quỹ do hai bên thỏa thuận nhưng giá trị tại thời điểm ký quỹ không vượt quá mức trần tiền ký quỹ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 35. Thực hiện ký quỹ

Người lao động, đơn vị sự nghiệp và tổ chức tín dụng thỏa thuận ký kết hợp đồng ký quỹ để thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm có các nội dung chính: tên, số căn cước công dân/hộ chiếu và địa chỉ của người lao động; tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng; giá trị tài sản ký quỹ; lãi suất (nếu ký quỹ bằng tiền); việc mở, việc phong tỏa tài khoản ký quỹ và sử dụng ký quỹ; hoàn trả ký quỹ; trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Điều 36. Quản lý và sử dụng tài sản ký quỹ

1. Tài sản ký quỹ của người lao động được sử dụng để thanh toán, bồi thường thiệt hại gây ra đối với đơn vị sự nghiệp phát sinh do người lao động vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Đơn vị sự nghiệp và người lao động (hoặc người được người lao động ủy quyền) thỏa thuận thống nhất về mức thanh toán, bồi thường thiệt hại của người lao động và ghi trong văn bản thanh lý hợp đồng.

3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp và người lao động (hoặc người được người lao động ủy quyền) không đạt được thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này thì người lao động có quyền kiến nghị đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Hoàn trả tài sản ký quỹ

1. Các trường hợp hoàn trả tài sản ký quỹ của người lao động

a) Người lao động hoàn thành hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Người lao động chấm dứt hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trước thời hạn nhưng không gây thiệt hại cho đơn vị sự nghiệp; người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

c) Người lao động đã thực hiện việc ký quỹ nhưng đơn vị sự nghiệp không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

d) Sau khi người lao động đã bù đắp thiệt hại phát sinh do lỗi của mình gây ra trong thời gian thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký với đơn vị sự nghiệp;

đ) Các trường hợp khác mà người lao động không gây thiệt hại cho đơn vị sự nghiệp.

 2. Thủ tục hoàn trả tài sản ký quỹ của người lao động

a) Trong trường hợp nêu tại điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này, căn cứ vào văn bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức tín dụng hoàn trả tài sản ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi - nếu ký quỹ bằng tiền) cho người lao động hoặc người được người lao động ủy quyền;

b) Trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng hoàn trả tài sản ký quỹ cho người lao động (bao gồm cả gốc và lãi - nếu ký quỹ bằng tiền) căn cứ vào văn bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc căn cứ vào Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có hiệu lực pháp luật của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc theo Quyết định đã có hiệu lực thi hành của Tòa án.

CHƯƠNG VI
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG GIAO KẾT SAU KHI XUẤT CẢNH

Điều 38. Điều kiện đăng ký hợp đồng lao động giao kết sau khi xuất cảnh

1. Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Có hợp đồng lao động

3. Cư trú hợp pháp ở nước sở tại trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động

Điều 39. Thủ tục đăng ký trực tuyến hợp đồng lao động và đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

1. Người lao động thực hiện việc đăng ký và kê khai trực tuyến các nội dung theo mẫu tại Phụ lục I-9 ban hành kèm theo Nghị định này; tải văn bản điện tử của  Hợp đồng lao động, hộ chiếu trang có thông tin cá nhân, trang có chữ ký và giấy phép cư trú hoặc giấy tờ khác chứng minh việc cư trú hợp pháp của người lao động ở nước sở tại trong thời gian thực hiện hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin đăng ký hợp đồng trực tuyến, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời việc tiếp nhận đăng ký hợp đồng trực tuyến, trường hợp không chấp thuận đăng ký hợp đồng phải nêu rõ lý do; đồng thời thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước sở tại.

3. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chấp thuận đăng ký hợp đồng, người lao động thực hiện đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước bằng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản bằng Việt Nam đồng của Quỹ.

CHƯƠNG VII
HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỔI GIẤY PHÉP ĐÃ ĐƯỢC CẤP THEO LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG SỐ 72/2006/QH11

Điều 40. Hồ sơ đổi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã được cấp theo Luật số 72/2006/QH11

1. Văn bản đề nghị đổi Giấy phép của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục I-10 kèm theo Nghị định này;

2. 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất tại  thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép  (trừ trường hợp đã được chia sẻ thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh);

3. Báo cáo rà soát, bổ sung, điều chỉnh và đáp ứng các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục I-11;

4. Bản chính Giấy phép đã được cấp và còn hiệu lực theo quy định của Luật số 72/2006/QH11.

Điều 41. Thủ tục đổi Giấy phép

1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và cấp đổi Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp đổi Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

CHƯƠNG VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về người lao động đi làm việc ở nước ngoài; chính sách, cơ chế đặc thù đối với người lao động nhằm thu hút, thúc đẩy, hỗ trợ phát triển ngành, nghề, công việc để đi làm việc ở nước ngoài và sử dụng sau khi về nước trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; phổ biến nội dung của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản hướng dẫn liên quan.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu phát triển thị trường lao động ngoài nước.

4. Đàm phán, đề nghị cấp có thẩm quyền ký kết điều ước quốc tế về lao động theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế; ký kết các thoả thuận quốc tế về lao động theo quy định của pháp luật về thoả thuận quốc tế.

5.  Tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ tuyển chọn và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp dịch vụ; quy định chi tiết và hướng dẫn về nhân viên nghiệp vụ quản lý người lao động ở nước ngoài phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của từng thị trường, ngành, nghề và công việc cụ thể.

6. Quyết định việc cấp và thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng          .

7. Xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị, chia sẻ và thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

8. Xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để triển khai việc kết nối, chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

9. Tổ chức thực hiện việc quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng mã số.

10. Duy trì và thường xuyên cập nhật trên Cổng thông tin điện tử (www.molisa.gov.vn, www.dolab.gov.vn) về chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; danh sách doanh nghiệp dịch vụ; danh sách doanh nghiệp nộp lại hoặc bị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; chi tiết của hợp đồng cung ứng lao động, hợp đồng đưa người lao động đi làm việc phù hợp với chính sách, pháp luật của các thị trường đang tiếp nhận lao động Việt Nam và điều ước, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.

11. Tổ chức, hướng dẫn việc báo cáo, đăng ký hợp đồng của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước theo hợp đồng; giám sát việc thực hiện báo cáo và các hợp đồng đã đăng ký.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

13. Tổ chức và thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

14. Phối hợp với Bộ Ngoại giao chỉ đạo và hướng dẫn cơ quan đại diện trong công tác quản lý, xử lý những vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ tổ chức ban quản lý lao động trực thuộc Cơ quan đại diện Việt Nam ở những nước, khu vực có lao động Việt Nam.

15. Quy định, hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước; 

16. Tổ chức thực hiện công tác thống kê và thông tin về lĩnh vực  người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

17. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan khác trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ về chủ trương, chính sách về người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các công tác sau:

a. Bảo hộ lãnh sự, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam làm việc ở nước sở tại phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước đó là thành viên;

b. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước xử lý những vấn đề phát sinh liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nước sở tại, nghiên cứu và cung cấp thông tin để phát triển thị trường đưa người lao động đi làm việc ở nước sở tại;

c. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thị trường lao động ngoài nước;

d. Khai thác thông tin  về người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài trên cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

đ. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật của nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e. Vận động người lao động ở nước ngoài đăng ký hợp đồng giao kết sau khi xuất cảnh.

Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan liên quan của nước tiếp nhận lao động trong việc tiếp nhận người lao động Việt Nam bị phía nước tiếp nhận lao động trục xuất hoặc bị buộc về nước.

2. Chỉ đạo lực lượng công an các cấp nắm tình hình các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài nhằm phòng ngừa, phát hiện và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.

3. Phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bất hợp pháp hoặc lợi dụng hình thức đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để xuất cảnh hoặc đưa người Việt Nam sang nước ngoài với mục đích khác.

Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về tên, mã số, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, vốn điều lệ, chủ sở hữu, danh sách thành viên, cổ đông, trang thông tin điện tử, tổng số lao động dự kiến, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh Xã hội để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Thông tin cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cấp, điều chỉnh hoặc ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài để phối hợp quản lý về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký với các tổ chức, cá nhân  đầu tư ra nước ngoài.

Điều 46. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ          

1. Phối hợp chỉ đạo giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động do đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý đưa đi làm việc ở nước ngoài.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong một số ngành, nghề, công việc nêu tại khoản 1 Điều 4 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng  thuộc lĩnh vực do bộ, ngành quản lý.

Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Thực hiện quản lý nhà nước về người lao động đi làm việc ở nước ngoài tại địa phương.

2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới:

a) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Giới thiệu người lao động có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định của pháp luật để tham gia dự tuyển đi làm việc ở nước ngoài;

c) Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp tuyển lao động tại địa phương và quản lý người lao động của địa phương làm việc ở nước ngoài;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời các vi phạm của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài  tại địa phương;

e) Tổ chức tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức giao kết hợp đồng trực tiếp;        

g) Tổ chức tiếp nhận đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có thời gian dưới 90 ngày.

CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48. Quy định chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp dịch vụ đã được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 có trách nhiệm rà soát, bổ sung, điều chỉnh để đáp ứng các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định,  báo cáo kết quả thực hiện theo mẫu tại Phụ lục I-11 gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 01 tháng 12 năm 2022.

2. Doanh nghiệp dịch vụ đã được chấp thuận để đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan , thực tập, làm việc tại Nhật Bản và giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông tiếp tục được đưa người lao động đi làm việc tại các thị trường, ngành, nghề, công việc này đồng thời có trách nhiệm rà soát, bổ sung, điều chỉnh về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt nam đi làm việc tại các thị trường, ngành, nghề, công việc theo quy định tại Chương III của Nghị định này trước ngày 01 tháng 07 năm 2022. 

3. Thỏa thuận ký quỹ của người lao động đi làm việc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài đã được giao kết và người lao động đã xuất cảnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện theo Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 3 năm 2020 về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.   

Điều 49. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 38/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2020, Quyết định thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc số 12/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 50. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin