Đang lấy ý kiến của Bộ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
Ngày bắt đầu lấy ý kiến: 15/07/2021. Ngày hết hạn: 15/08/2021
Lĩnh vực văn bản: Phòng chống tệ nạn xã hội
Loại văn bản: Nghị định
Tóm tắt
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và Luật Xử lý vi phạm hành chính về:
1. Quy trình cai nghiện ma túy;
2. Cai nghiện ma túy tự nguyện;
3. Cai nghiện ma túy bắt buộc;
4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy;
5. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú;
6. Chính sách của nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Lần dự thảo:

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và

quản lý sau cai nghiện ma túy

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và Luật Xử lý vi phạm hành chính về:

1. Quy trình cai nghiện ma túy;

2. Cai nghiện ma túy tự nguyện;

3. Cai nghiện ma túy bắt buộc;

4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy;

5. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú;

6. Chính sách của nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Học viên là người đang cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy.

2. Dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là hoạt động mang tính chuyên môn kỹ thuật về cai nghiện ma túy

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là các cơ sở được thành lập, hoạt động theo quy định pháp luật, có đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định này và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đưa vào danh sách công bố cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ.

Điều 4. Nguyên tắc trong cai nghiện ma túy

1. Khi được xác định nghiện ma túy phải thực hiện ngay việc cai nghiện ma túy.

2. Công tác cai nghiện phải được thực hiện đồng bộ, toàn diện, phù hợp với đặc điểm của từng người nghiện ma túy.

3. Bảo đảm tính kế thừa kết quả của từng giai đoạn trong quy trình cai nghiện ma túy.

4. Tôn trọng quyền, nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy.

5. Bảo đảm bí mật cá nhân của người tham gia cai nghiện ma túy, chỉ cung cấp thông tin đối với những người có thẩm quyền được biết về việc thực hiện cai nghiện ma túy.

6. Việc cai nghiện ma túy phải thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy; phân biệt đối xử với người cai nghiện ma túy.

2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, hạn chế quyền hợp pháp của người cai nghiện ma túy; bóc lột sức lao động, giao khoán sản phẩm đối với người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Kéo dài quá thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong quyết định của Tòa án.

4. Cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện khi chưa thuộc danh sách đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy được Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố hoặc chưa được cấp giấy phép hoạt động.

5. Cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng hoặc sử dụng giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện vào các mục đích khác hoặc sử dụng đất đai của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện sai mục đích.

6. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hồ sơ đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hồ sơ đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 6. Tiếp nhận, phân loại người nghiện ma túy

1. Tiếp nhận, tư vấn phương pháp cai nghiện; phổ biến, hướng dẫn cho người cai nghiện ma túy, gia đình người cai nghiện ma túy về quyền, trách nhiệm của người cai nghiện, gia đình người cai nghiện, trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

2. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, giấy tờ với người cai nghiện ma túy; đồ dùng, tư trang cá nhân. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Khám sức khỏe ban đầu và lập hồ sơ bệnh án của người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Hướng dẫn người nghiện ma túy thực hiện các nội quy, quy chế quản lý người nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

5. Phân loại người cai nghiện ma túy theo mức độ nghiện, tình trạng sức khỏe, đặc điểm nhân thân để bố trí tổ chức cai nghiện phù hợp.

6. Lập kế hoạch cai nghiện cho từng người nghiện ma túy theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh khác

1. Áp dụng phương pháp, các bài thuốc, phác đồ về điều trị cắt cơn, giải độc theo quy định của Bộ Y tế. Thời gian điều trị cắt cơn, giải độc từ 10 - 20 ngày.

2. Thực hiện các biện pháp tâm lý, vật lý trị liệu, giúp cho người nghiện ma túy giảm hội chứng cai, ổn định về tinh thần.

3. Thường xuyên theo dõi, đánh giá, phân loại mức độ rối loạn tâm thần đối với người nghiện ma túy để có biện pháp quản lý, điều trị phù hợp.

4. Tổ chức điều trị cho người nghiện ma túy nhiễm HIV, bị bệnh lao, bệnh lây truyền qua đường tình dục và các bệnh khác.

Điều 8. Giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi nhân cách

1. Liệu pháp tâm lý cá nhân: Tổ chức hoạt động tư vấn cá nhân giúp người nghiện ma túy tháo gỡ những vướng mắc, lo lắng về gia đình, sức khỏe, bệnh tật.

2. Liệu pháp tâm lý nhóm: Tổ chức người nghiện ma túy thành từng nhóm: nhóm cùng hoàn cảnh, nhóm cùng tiến bộ. Tại nhóm, người nghiện ma túy có thể bày tỏ những tâm tư, vướng mắc, lo âu để mọi người trong nhóm cùng thảo luận, tìm cách giúp đỡ, xóa bỏ sự cô đơn, mặc cảm, thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau, sự cởi mở và chia sẻ giữa mọi người. Hoạt động này phải được duy trì thường xuyên hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng.

3. Thực hiện liệu pháp tâm lý tập thể

a) Hội thảo về các chủ đề đạo đức, trách nhiệm với gia đình và xã hội về tác hại của nghiện ma túy.

b) Tổ chức cho người nghiện ma túy học tập về đạo đức, lối sống, quyền và nghĩa vụ của công dân; tìm hiểu Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản pháp luật khác; rèn luyện, tác phong, lối sống lành mạnh không ma túy.

c) Các phương pháp trị liệu tâm lý khác.

4. Thực hiện các liệu pháp nhận thức hành vi, quản lý hành vi tích cực, thưởng hành vi tích cực.

5. Tổ chức cho người nghiện ma túy tham gia các hoạt động thể dục - thể thao, vui chơi giải trí.

6. Các hoạt động trị liệu trên được lặp lại hằng ngày từ 6 giờ đến 22 giờ, xen kẽ với lao động trị liệu (trừ giờ ăn trưa, nghỉ trưa, ăn tối).

Điều 9. Lao động trị liệu, học nghề

1. Lao động trị liệu nhằm giúp người nghiện ma túy phục hồi kỹ năng lao động, rèn luyện tay nghề, phục hồi sức khỏe đã bị suy giảm do nghiện ma túy. Căn cứ vào sức khoẻ, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp của người nghiện ma túy, đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức hoặc hướng dẫn người cai nghiện ma túy lao động trị liệu; không được giao khoán sản phẩm đối với người tham gia lao động trị liệu.

2. Đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức hoặc liên kết dạy nghề cho người nghiện ma túy phù hợp quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

Điều 10. Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng

1. Tư vấn các biện pháp phòng, chống tái nghiện cho người nghiện ma túy; các bài học từ chối sử dụng ma túy, sử dụng thuốc chống tái nghiện nếu có nhu cầu.

2. Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy bắt buộc hoặc nơi người đó sẽ cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện ma túy để quản lý sau cai nghiện ma túy theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương III

CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG

Mục 1

ĐỐI TƯỢNG, TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG

Điều 11. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; đối tượng; thời gian cai nghiện ma túy

1. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là việc người nghiện ma túy thực hiện cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là người nghiện ma túy có nơi thường trú hoặc tạm trú tại địa bàn cấp xã.

3. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng từ đủ 06 tháng đến 12 tháng kể từ thời điểm Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện.

Điều 12. Đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được thực hiện như sau:

a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy dưới 18 tuổi đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Khi đi đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy dưới 18 tuổi phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy khai sinh; giấy phép lái xe.

2. Công an cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp:

a) Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Trong thời hạn tối đa là 02 ngày làm việc kể từ ngày người nghiện ma túy đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, Công an cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin của người đăng ký cai nghiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được lập thành 03 bản, 01 bản gửi cho cá nhân, gia đình người cai nghiện, 01 bản gửi đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy sử dụng dịch vụ, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy có trách nhiệm thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 13. Hướng dẫn, quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hướng dẫn:

a) Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình cộng đồng trên địa bàn cấp huyện.

b) Quy trình cai nghiện ma túy.

c) Xây dựng kế hoạch cai nghiện ma túy; thực hiện kế hoạch cai nghiện và dự phòng tái nghiện.

d) Quyền lợi và nghĩa vụ trong việc thực hiện cai nghiện ma túy.

đ) Tham gia học nghề, lao động sản xuất, sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao do địa phương tổ chức.

e) Chính sách của nhà nước về cai nghiện ma túy.

2. Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được quản lý:

a) Việc tuân thủ đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ về sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

b) Việc chấp hành nội quy, quy chế việc thực hiện một hoặc nhiều hoạt động cai nghiện theo quy trình cai nghiện.

c) Thay đổi nơi cư trú theo Điều 14 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao Công an cấp xã hướng dẫn điểm a, d, đ, e khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này; cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện hướng dẫn điểm b, c khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều này.

Điều 14. Quản lý người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi thay đổi nơi cư trú

1. Người đang tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thay đổi nơi cư trú phải báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Trường hợp người cai nghiện ma túy thay đổi nơi cư trú thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện thông báo, chuyển hồ sơ quản lý cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện đến cư trú để hướng dẫn, quản lý theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Nếu người cai nghiện ma túy đã hoàn thành một trong các giai đoạn của quy trình cai nghiện thì tiếp tục thực hiện các giai đoạn tiếp theo; trường hợp đang thực hiện một trong các giai đoạn của quy trình cai nghiện thì thực hiện lại giai đoạn đó.

Điều 15. Người đang tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, nếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này thì người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng không thực hiện cai nghiện ma túy.

2. Tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện theo yêu cầu chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ từ 02 lần trở lên.

b) Có hành vi xâm hại tài sản của cá nhân, tổ chức; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội.

c) Không đóng kinh phí cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định (nếu có).

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy có trách nhiệm thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Thông báo không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã để lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc.

Điều 16. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy hoàn thành hoạt động cai nghiện ma túy, đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy thông báo cho người nghiện ma túy và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Khi người cai nghiện hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại Điều 6, 7 và 8 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã để làm hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy.

Mục 2

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Yêu cầu đối với gia đình người cai nghiện ma túy

1. Bảo đảm có chỗ ở, điều kiện ăn, uống cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

2. Tạo điều kiện để người cai nghiện ma túy tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, học nghề, việc làm phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của người cai nghiện và gia đình.

3. Có biện pháp để người cai nghiện không sử dụng trái phép chất ma túy.

4. Phối kết hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc cai nghiện cho người cai nghiện; hỗ trợ quản lý, chăm sóc người cai nghiện trong quá trình cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Điều 18. Điều kiện cung cấp dịch vụ điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần do nghiện ma túy

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần do nghiện ma túy

a) Điều kiện về cơ sở vật chất

- Có phòng khám và cấp cứu, phòng lưu bệnh nhân. Các phòng phải có diện tích tối thiểu 10m2 trở lên và lớn hơn 5m2/người điều trị;

- Các phòng phải được xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nên nhà sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh, có cửa số chắc chắn;

- Khu vực thực hiện xét nghiệm sử dụng các vật liệu không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn; có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

- Có phòng trực của y sỹ, bác sĩ, tư vấn viên và bảo vệ (nếu cần);

- Bảo đảm đủ điện nước và đáp ứng các điều kiện về quản lý chất thải y tế, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.

b) Điều kiện về trang thiết bị

- Nhiệt kế đo thân nhiệt;

- Ống nghe;

- Tủ thuốc cấp cứu;

- Máy đo huyết áp;

- Bộ trang thiết bị cấp cứu;

- Giường khám bệnh;

- Cân đo sức khỏe - chiều cao;

- Thiết bị khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm;

- Bộ dụng cụ xét nghiệm nước tiểu và lấy máu;

- Tủ lạnh bảo quản sinh phẩm, bệnh phẩm;

- Bộ bàn cầu (với đường cấp nước có van đặt ở bên ngoài nơi lấy nước tiểu);

- Vách ngăn dán kính màu một chiều từ bên ngoài để nhân viên của cơ sở điều trị quan sát được quá trình tự lấy mẫu nước tiểu của người nghiện ma túy;

- Có đầy đủ dụng cụ sinh hoạt cho người nghiện ma túy theo định mức 01 người/01 bộ dụng cụ sinh hoạt gồm: giường, chiếu, ga, gối, chăn, màn;

- Có thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, thuốc chống sốc, thuốc cấp cứu chuyên khoa và các loại thuốc cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

c) Điều kiện về nhân sự

- Có ít nhất 01 người phụ trách chuyên môn là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn về chẩn đoán và điều trị nghiện ma túy;

- Có ít nhất 01 nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ công tác khám bệnh, chữa bệnh, xét nghiệm, tư vấn điều trị, cai nghiện ma túy có trình độ trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược hoặc xã hội học, tâm lý học hoặc hóa học trở lên, có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn cơ bản về tư vấn, điều trị nghiện ma túy;

- Căn cứ tình hình thực tế tổ chức cung cấp dịch vụ điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần do nghiện ma túy có thể bố trí thêm nhân viên bảo vệ.

2. Cá nhân đăng ký cung cấp dịch vụ điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần do nghiện ma túy tại gia đình

a) Điều kiện về cơ sở vật chất của gia đình theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

b) Điều kiện về trang thiết bị của cá nhân cung cấp dịch vụ

- Nhiệt kế đo thân nhiệt;

- Ống nghe;

- Thuốc cấp cứu;

- Thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, thuốc chống sốc, thuốc cấp cứu chuyên khoa và các loại thuốc cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

- Máy đo huyết áp;

- Bộ trang thiết bị cấp cứu;

- Test nhanh xét nghiệm nước tiểu.

c) Điều kiện về nhân sự

Cá nhân cung cấp dịch vụ là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn về chẩn đoán và điều trị nghiện ma túy.

Điều 19. Điều kiện cung cấp dịch vụ giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách người nghiện ma túy

a) Điều kiện về cơ sở vật chất

- Có nơi tiếp đón, ngồi chờ, chỗ ngồi tư vấn, nơi tiếp nhận hồ sơ;

- Phòng tiếp nhận người nghiện ma túy phải có diện tích từ 8m2 trở lên; xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng; bảo đảm đủ điện nước và đáp ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp có lưu trú người nghiện ma túy, phòng ở phải có diện tích bình quân tối thiểu 6 m2/người và tối đa không quá 20 người/phòng ở, phải có vệ sinh khép kín.

b) Điều kiện về trang thiết bị

- Có ghế ngồi chờ;

- Có bộ bàn ghế ngồi tư vấn;

- Có bộ bàn ghế ngồi tiếp nhận hồ sơ;

- Tủ hoặc giá đựng hồ sơ, sổ sách;

- Thiết bị giám sát việc thực hiện việc tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách.

c) Điều kiện về nhân sự

- Có ít nhất 01 người làm nhiệm vụ tư vấn có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn chuyên sâu về tư vấn điều trị, cai nghiện ma túy.

- Có ít nhất 01 người làm nhiệm vụ hành chính, tiếp nhận hồ sơ.

2. Cá nhân cung cấp dịch vụ giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với việc cung cấp dịch vụ.

b) Điều kiện đối với cá nhân cung cấp dịch vụ phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn chuyên sâu về tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy.

Điều 20. Điều kiện cung cấp dịch vụ dạy nghề

Cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tổ chức hoạt động dạy nghề phải đáp ứng các quy định về giáo dục nghề nghiệp.

Điều 21. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Đăng ký đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã của người đăng ký hoặc người đứng đầu đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

3. Bản sao có chứng thực các giấy tờ bảo đảm đủ điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 18, 19 và 20 Nghị định này.

Điều 22. Thủ tục đăng ký và công bố danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quy định tại Điều 21 Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Y tế, Công an cấp huyện tiến hành thẩm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự của đơn vị cung cấp dịch vụ cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần; giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi nhân cách.

b) Rà soát, đối chiếu hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dạy nghề.

c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lại tổ chức, cá nhân đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện công bố danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Điều 23. Hủy công bố của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy bị hủy công bố trong các trường hợp sau:

a) Từ chối hoặc không triển khai cung cấp dịch vụ cai nghiện sau 12 tháng kể từ ngày công bố.

b) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tạm dừng hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục.

c) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy vi phạm các dịch vụ cai nghiện ma túy đã đăng ký.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định hủy công bố của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Điều 24. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Hàng năm, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với Công an cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Rà soát số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trên địa bàn cấp huyện, đánh nhu cầu cai nghiện ma túy ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Thực trạng các tổ chức, cá nhân đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn cấp huyện.

c) Rà soát các đợn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn tổ chức cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải xem xét quyết định giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn quản lý cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện và gửi Ủy ban nhân cấp xã trên toàn huyện.

3. Trường hợp không có đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn có đủ điều kiện cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cai nghiện ma túy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Lựa chọn các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn để cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cai nghiện ma túy.

b) Bố trí kinh phí nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị cho các đơn vị được lựa chọn theo mục điểm a khoản 3 Điều này, đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

c) Cử công chức, viên chức, người làm việc tại các đơn vị được lựa chọn theo mục điểm a khoản 3 Điều này đi đào tạo, tập huấn theo yêu cầu chuyên môn để cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP, GIẢI THỂ CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY

Mục 1

CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP

Điều 25. Nhiệm vụ của cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Tiếp nhận và tổ chức thực hiện cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện; cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

2. Thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy khi có đủ điều kiện.

3. Tiếp nhận, quản lý, giáo dục, tư vấn, điều trị hội chứng cai, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh khác đối với người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS, vệ sinh môi trường và công tác đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội cho học viên.

5. Bố trí địa điểm và thời gian cho học viên tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giao lưu văn nghệ và các hoạt động vui chơi giải trí khác.

6. Xây dựng tủ sách và phòng đọc, tạo điều kiện để học viên đọc sách báo xem truyền hình để cập nhật thông tin, nâng cao hiểu biết và kỹ năng sống.

7. Phối hợp xây dựng mô hình, quy trình chữa trị, cai nghiện, phục hồi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức và nhân viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

8. Khi có vấn đề phức tạp về y tế, an ninh trật tự phát sinh tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy đề nghị giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Công an cấp tỉnh cử người hỗ trợ cơ sở cai nghiện bắt buộc để xử lý, giải quyết. Trường hợp cơ quan được đề nghị không cử người hỗ trợ, thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người được cử hỗ trợ cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự chỉ đạo và phân công của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi, đặc thù khi làm việc trong cơ sở cai nghiện ma túy như viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy.

9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định; giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 26. Thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống ma túy.

2. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 27. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Cơ sở phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau:

a) Diện tích đất tự nhiên: Diện tích đất tự nhiên phải đảm bảo tối thiểu 80 m2/học viên ở khu vực thành thị, 100 m2/học viên ở khu vực nông thôn, 120 m2/học viên ở khu vực miền núi.

b) Diện tích phòng ở của học viên bình quân tối thiểu 6 m2/học viên và tối đa không quá 20 học viên/phòng ở, phải có vệ sinh khép kín. Đối với học viên phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân tối thiểu 8 m2/học viên.

c) Cơ sở phải có khu nhà ở, khu nhà bếp, khu làm việc của nhân viên, khu vui chơi giải trí, hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ; khu sản xuất và lao động trị liệu.

d) Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người nghiện ma túy là người cao tuổi, người khuyết tật và người nghiện đủ từ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tiếp cận và sử dụng thuận tiện.

đ) Bảo đảm đủ điện nước và đáp ứng các điều kiện về môi trường, quản lý chất thải y tế, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.

e) Cơ sở cai nghiện ma túy phải bố trí các khu riêng biệt theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 35 Luật Phòng, chống ma túy, mỗi khu phải có tường, rào bao quanh.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy phải có trang thiết bị, phương tiện theo quy định để bảo đảm thực hiện đầy đủ quy trình cai nghiện ma túy theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 28. Nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, số lượng cấp trưởng, phó của các phòng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các khu, đội, điểm vệ tinh của cơ sở cai nghiện ma túy được vận dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Căn cứ vào đặc điểm người nghiện, quy mô và số lượng học viên, định mức số lượng người làm việc theo vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành được xác định theo nguyên tắc sau:

a) Cơ sở cai nghiện ma tuý có dưới 100 học viên: 01 người quản lý ít nhất 05 học viên bắt buộc và 01 người quản lý ít nhất 07 học viên tự nguyện.

b) Cơ sở cai nghiện ma túy có từ 100 đến 500 học viên: 01 người quản lý ít nhất 07 học viên bắt buộc và 01 người quản lý ít nhất 09 học viên tự nguyện.

c) Cơ sở cai nghiện ma túy có trên 500 học viên: 01 người quản lý ít nhất 09 học viên bắt buộc và 01 người quản lý ít nhất 11 học viên tự nguyện.

3. Ban giám đốc quy định tại khoản 1 Điều này và nhóm vị trí việc làm theo quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập không bao gồm trong định mức số lượng người làm việc quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 29. Tiêu chuẩn nghiệp vụ của nhân sự tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Tiêu chuẩn nhóm vị trí việc làm quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:

a) Có sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành;

b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

c) Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

d) Đối với chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc tốt nghiệp đại học trở lên, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm công tác cai nghiện ma túy;

đ) Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn kiến thức cơ bản về tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy;

e) Có các văn bằng, chứng nhận, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.

2. Người phụ trách chuyên môn về y tế của cơ sở cai nghiện là bác sĩ hoặc y sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; được tập huấn, cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận về chẩn đoán, điều trị nghiện ma túy.

3. Tiêu chuẩn vị trí việc làm gắn với các vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và hỗ trợ, phục vụ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 30. Trang phục, trang thiết bị của viên chức, người lao động trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Viên chức, người lao động trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp phát trang phục hàng năm theo mẫu thống nhất.

2. Viên chức, người lao động trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập được trang bị phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ cai nghiện, quản lý học viên theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trang phục của viên chức, người lao động trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Mục 2

CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Điều 31. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Cơ sở cai nghiện ma túy phải đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy phải bố trí các khu hoặc phòng riêng theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy.

Điều 32. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải là người có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, tập huấn cơ bản về cai nghiện ma túy.

2. Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ

a) Người phụ trách chuyên môn về y tế của cơ sở cai nghiện là bác sĩ hoặc y sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; được tập huấn, cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận về chẩn đoán, điều trị nghiện ma túy

b) Nhân viên gắn với nhóm chuyên môn nghiệp vụ trong công tác cai nghiện ma túy phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản về cai nghiện ma túy.

Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bản sao chứng thực giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

3. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật.

4. Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện quy định tại Điều 28 và 29 Nghị định này.

Điều 34. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp, gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở cai nghiện tự nguyện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện:

 a) Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện gửi hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép hoạt động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép hoạt động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh tiến hành thẩm định.

Việc thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn giấp phép hoạt động phải lập thành biên bản, trong đó thể hiện rõ cơ sở đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do và đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định hoặc hồ sơ bổ sung đầy đủ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành cấp, gia hạn giấy phép theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện được cấp có thời hạn 10 năm kể từ ngày ký.

3. Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy được làm thành 02 bản: 01 bản lưu tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cơ sở cai nghiện đóng trụ sở và 01 bản cho cơ sở cai nghiện đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện thay đổi địa điểm phải làm thủ tục cấp lại giấy phép theo quy định tại Điều 33 và 34 Nghị định này.

Điều 35. Thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện bị thu hồi một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này.

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện.

c) Sau 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện mà cơ sở cai nghiện tự nguyện vẫn chưa hoạt động hoặc ngừng hoạt động sáu tháng liên tiếp không có lý do chính đáng; bị giải thể hoặc vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

d) Cơ sở cai nghiện bị xử lý vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động cai nghiện ma túy từ lần thứ 03 trở lên trong thời hạn của giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập biên bản và xem xét, quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở vi phạm;

b) Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với các cơ sở cai nghiện ma túy được gửi đến:

- Cơ sở bị thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy;

- Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh nơi cơ sở cai nghiện đóng trụ sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nơi cơ sở cai nghiện ma túy hoạt động.

Chương V

ĐĂNG KÝ, TIẾP NHẬN CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 36. Đối tượng, thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy

1. Đối tượng cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là:

a) Người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý từ đủ 12 tuổi trở lên.

b) Người không có nơi cư trú ổn định đang tạm giữ để xác định tình trạng nghiện và được xác định là nghiện ma túy.

c) Người nghiện ma túy không có tên trong danh sách hồ sơ quản lý.

2. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy từ đủ 06 tháng đến 12 tháng. Thời gian cụ thể thực hiện theo thỏa thuận thông qua hợp đồng cai nghiện ma túy.

Điều 37. Thủ tục đăng ký cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy

1. Thủ tục đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy gồm:

a) Người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại Ủy ban nhân cấp xã nơi người đó cư trú theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy đăng ký.

b) Người đăng ký cai nghiện ma túy quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi đăng ký phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy khai sinh; giấy phép lái xe.

2. Công an cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tiếp nhận, kiểm tra thông tin người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy.

b) Cung cấp thông tin cho người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện về danh sách các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh, thành phố.

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu cho người đăng ký cai nghiện tự nguyện đến cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh, thành phố theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Khi có kết quả nghiện ma túy, người không có nơi cư trú ổn định đang tạm giữ để xác định tình trạng nghiện được đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện với cơ quan, đơn vị đang tạm giữ.

4. Người nghiện ma túy không có tên trong danh sách hồ sơ quản lý tự nguyện đến cơ sở cai nghiện ma túy đăng ký cai nghiện không phải làm các thủ tục quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 38. Hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Việc cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy thực hiện thông qua hợp đồng, được ký kết giữa người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy và người có nhu cầu cai nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi. Hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện thực hiện theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó phải đảm bảo hoàn thành đủ 03 giai đoạn quy định tại Điều 6, 7 và 8 Nghị định này.

2. Khi ký kết hợp đồng, người thực hiện ký kết hợp đồng phải xuất trình giấy giới thiệu của Trưởng Công an cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy; đồng thời chứng minh nhân thân bằng một trong các loại giấy tờ sau: thẻ căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy khai sinh; giấy phép lái xe. Người đăng ký cai nghiện ma túy được cung cấp thông tin về quyền, nghĩa vụ của người cai nghiện và cơ sở cai nghiện ma túy.

Điều 39. Tiếp nhận, phân loại người nghiện ma túy

1. Khi tiếp nhận người tự nguyện cai nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện phải thực hiện các hoạt động tiếp nhận, phân loại được quy định tại Điều 6 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy tự nguyện được tiếp nhận cơ sở cai nghiện ma túy phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp người đăng ký cai nghiện tự nguyện không có tên trong danh sách hồ sơ quản lý.

Điều 40. Người đang tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không nhận được thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này thì được coi là không thực hiện cai nghiện ma túy.

2. Tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm hợp đồng cai nghiện ma túy.

b) Có hành vi xâm hại tài sản của cơ sở cai nghiện ma túy; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Thông báo tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã để lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc.

Điều 41. Kết thúc hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Khi hoàn thành hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện, các bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy thực hiện các nội dung về chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng được quy định tại Điều 10 Nghị định này.

3. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy phải cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện khi kết thúc hợp đồng mà chưa đủ 18 tuổi thì cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm bàn giao người đã cai nghiện cho cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Chương VI

LẬP HỒ SƠ VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC

Mục 1

ĐỐI TƯỢNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 42. Đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc

1. Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Khi được xác định là người nghiện ma túy mà không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện; đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện nhưng không thực hiện.

b) Đang cai nghiện ma túy tự nguyện mà tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện.

c) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy.

d) Khi được xác định là người nghiện các chất dạng thuốc phiện mà không đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; đăng ký nhưng không thực hiện.

đ) Đang điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tự ý chấm dứt hoặc bị chấm dứt do vi phạm quy định về điều trị nghiện.

e) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.

2. Người nghiện ma túy từ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy là biện pháp xử lý hành chính; người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc không coi là việc xử lý vi phạm hành chính.

Điều 43. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 42 Nghị định này.

Điều 44. Xác định độ tuổi của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc

Việc xác định độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 45. Xác định nơi cư trú của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Việc xác định nơi cư trú của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

Điều 46. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 42 Nghị định này, Công an cấp xã tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này.

b) Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định này.

c) Trường hợp chưa xác định được nơi cư trú ổn định của người nghiện ma túy, thì tiến hành xác định nơi cư trú ổn định của người đó. Trong thời gian 10 ngày làm việc, nếu xác định được nơi cư trú ổn định thì thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này; nếu không xác định được nơi cư trú ổn định thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Trường hợp người nghiện ma túy do cơ quan Công an cấp huyện hoặc cơ quan Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.

Điều 47. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Biên bản vi phạm để lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là một trong các loại giấy tờ sau:

a) Biên bản đối với người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện.

b) Biên bản tự ý chấm dứt hoặc bị chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện.

c) Biên bản về hành vi sử dụng ma túy trái phép trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện.

d) Biên bản đối với người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

đ) Biên bản tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện.

e) Biên bản về tình trạng nghiện trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện đối với người nghiện đủ từ 18 tuổi trở lên.

2. Cơ quan công an có thẩm quyền lập hồ sơ lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy để lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là một trong các loại giấy tờ sau:

a) Thông báo kết quả nghiện ma túy đối với người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện.

 b) Thông báo tự ý chấm dứt hoặc bị chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện.

c) Thông báo kết quả nghiện ma túy đối với người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

d) Thông báo tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện.

đ) Thông báo kết quả xác định tình trạng nghiện trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện đối với người nghiện đủ từ 18 tuổi trở lên.

3. Hồ sơ đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định:

a) Biên bản vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại quy định tại khoản 2 Điều này.

d) Bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có thêm có ý kiến bằng văn bản của cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp.

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

4. Hồ sơ đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định:

a) Tài liệu theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

b) Tài liệu xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định.

Điều 48. Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 47 Nghị định này, cơ quan lập hồ sơ thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

Cơ quan công an có thẩm quyền lập hồ sơ gửi thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thời gian đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Điều 49. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ, Công an cấp tỉnh gửi hồ sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp có hành vi vi phạm; Công an cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Cơ quan lập hồ sơ đánh bút lục, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, chuyển hồ sơ kèm theo văn bản của cơ quan lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ quan lập hồ sơ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đối chiếu hồ sơ đề nghị theo quy định tại Điều 47 Nghị định này.

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện quyết định chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Việc chuyển hồ sơ phải được đánh bút lục và lập thành 02 bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân cấp huyện, bản sao lưu tại phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển lại cơ quan đã lập hồ sơ để bổ sung hồ sơ; thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận lại hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:

a) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 47 Nghị định này.

b) Văn bản đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện về việc xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gửi Tòa án nhân dân cùng cấp. Văn bản nêu rõ tên cơ sở cai nghiện bắt buộc mà người bị đề nghị áp dụng biện pháp này sẽ phải thi hành.

Trường hợp người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì trong văn bản phải nêu ý kiến về bảo vệ quyền trẻ em.

4. Trường hợp Tòa án có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mục 2

QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ     CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC ĐANG TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC

Điều 50. Quản lý tại gia đình

1. Đối với người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có nơi cư trú ổn định, Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện hoặc Công an cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp lập hồ sơ thực hiện như sau:

a) Trao đổi với gia đình về việc quản lý đối tượng trong thời gian lập hồ sơ; gia đình đồng ý hoặc không đồng ý quản lý phải có ý kiến bằng văn bản theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định này.

Người đại diện gia đình đồng ý hoặc không đồng ý quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự.

b) Trường hợp gia đình đồng ý quản lý thì cơ quan lập hồ sơ ban hành quyết định giao cho gia đình quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Trường hợp gia đình không đồng ý quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.

2. Trong thời gian quản lý, gia đình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 131 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định sau:

a) Có biện pháp quản lý, phòng ngừa không để người nghiện ma túy tiếp tục sử dụng ma túy.

b) Bảo đảm sự có mặt của người nghiện ma túy khi Tòa án họp xem xét đề nghị áp dụng biện páp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

c) Báo cáo kịp thời với công an cấp xã trong trường hợp người nghiện ma túy có hành vi sử dụng ma túy trái phép.

d) Có các biện pháp hỗ trợ người nghiện ma túy khi có hội chứng cai, rối loạn tâm thần do nghiện ma túy.

đ) Trường hợp người nghiện ma túy bỏ trốn, gia đình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan lập hồ sơ truy tìm theo quy định của pháp luật.

3. Người nghiện ma túy được quản lý tại gia đình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 131 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định sau:

a) Không được sử dụng ma túy.

b) Không được bỏ trốn khỏi nơi cư trú.

c) Phối hợp với người thân gia đình để chữa trị khi xuất hiện hội chứng cai, rối loạn tâm thần do nghiện ma túy.

4. Khi được thông báo về việc người được quản lý bỏ trốn hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện hoặc Công an cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp:

a) Hủy quyết định giao cho gia đình quản lý.

Trường hợp người được quản lý bỏ trốn thì ban hành quyết định truy tìm.

b) Quyết định giao và đưa người nghiện ma túy vào trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý. Hồ sơ bàn giao người nghiện ma túy được thực hiện theo khoản 3 Điều 51 của Nghị định này.

5. Nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 51. Quản lý tại trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Đối với người không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định nhưng gia đình không đồng ý quản lý, Công an cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc quản lý người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện hoặc Công an cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp đưa người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Việc đưa người vào trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được lập thành biên bản, có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, ấp, bản hoặc tương đương nơi đối tượng cư trú hoặc có hành vi vi phạm theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị định này.

Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú hoặc có hành vi vi phạm, 01 bản lưu tại cơ quan lập hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Hồ sơ bàn giao người:

a) Quyết định giao cho trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc quản lý.

b) Biên bản đưa người vào trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc được lập theo khoản 3 điều này.

5. Trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc quản lý người đang trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm các điều kiện:

a) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: cơ sở phải xây dựng thành khu liên hoàn, cách ly với môi trường bên ngoài để tránh thẩm lậu ma túy và tối thiểu phải có 03 phòng chức năng và các thiết bị kèm theo như sau:

- Phòng khám và cấp cứu: diện tích tối thiểu 10m2 trong đó có tủ thuốc với đầy đủ các danh mục thuốc, dụng cụ cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế.

- Phòng lưu trú: diện tích tối thiểu 10m2 và bằng hoặc lớn hơn 6m2/người; mỗi phòng lưu trú chứa tối đa không quá 10 người/phòng, có vệ sinh khép kín, có đủ mỗi người 01 bộ dụng cụ sinh hoạt (giường, chiếu, ga, gối, chăn, màn).

- Có đầy đủ trang thiết bị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

- Phòng thường trực của nhân viên y tế, quản học viên.

- Trường hợp đưa người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để quản lý phải quản lý tại khu riêng.

b) Về nhân sự:

- Người phụ trách điều trị cắt cơn, điều trị rối loạn tâm thần là bác sĩ hoặc y sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn về chẩn đoán và điều trị nghiện ma túy.

- Có ít nhất 01 nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ công tác khám bệnh, chữa bệnh, xét nghiệm, tư vấn điều trị, cai nghiện ma túy có trình độ trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược hoặc xã hội học, tâm lý học hoặc hóa học trở lên, có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn cơ bản về tư vấn, điều trị nghiện ma túy.

- Căn cứ vào số lượng người được đưa vào quản lý trong thời gian chờ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc định mức số lượng người làm việc được xác định theo nguyên tắc: 01 người quản lý tối đa không quá 05 người.

6. Trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc có trách nhiệm quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc trong thời gian làm thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 131 Luật Xử lý vi phạm hành chính và tổ chức điều trị, cắt cơn giải độc, các rối loạn tâm thần theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có chế độ chăm sóc sức khỏe, ăn, ở, sinh hoạt phù hợp lứa tuổi.

7. Trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc tham gia quản lý tại khoản 2 Điều này được bảo đảm kinh phí trong quá trình quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc bao gồm: hỗ trợ trực tiếp cho người của cơ sở cai nghiện bắt buộc được phân công quản lý, giúp đỡ người nghiện; bảo đảm chỗ ở; tiền ăn; tiền thuốc điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác; tiền vệ sinh (đối với phụ nữ), tiền điện, nước sinh hoạt trong thời gian được quản lý và được cấp quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết trang cấp 01 lần.

8. Bộ Tài chính hướng dẫn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức quản lý người không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Mục 3

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 52. Đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện, cơ quan Công an cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 53. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Khi tiếp nhận người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc phải kiểm tra đối chiếu người, giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân (nếu có) hoặc dấu vân tay với các thông tin trong hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm đúng người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và lập biên bản giao nhận người, biên bản ghi rõ tình trạng sức khỏe của người đó, tài liệu, hồ sơ, tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì cơ sở cai nghiện bắt buộc có thể kiểm tra giấy khai sinh.

2. Hồ sơ tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm:

a) Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện.

b) Bản sao tóm tắt lý lịch của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do cơ quan lập hồ sơ cung cấp.

3. Bộ phận Y tế của cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm kiểm tra sức khỏe và lập hồ sơ bệnh án của người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để theo dõi, quản lý; điều trị thích hợp.

Điều 54. Truy tìm đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn

1. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn trước khi đưa vào cơ sở, thì cơ quan Công an cấp huyện nơi Tòa án quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm.

2. Trường hợp người đang chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm đối tượng. Cơ quan Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ sở cai nghiện bắt buộc trong việc truy tìm đối tượng để đưa người đó trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Trường hợp tìm được người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn mà không tự nguyện chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì bị áp giải đưa trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo Nghị định quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.

4. Thời gian bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

5. Nhà nước bảo đảm kinh phí truy tìm đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 55. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên.

b) Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Gia đình đang có khó khăn đặc biệt là gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, không có tài sản có giá trị để tạo thu nhập phục vụ sinh hoạt hoặc có bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con bị ốm nặng kéo dài, không có người chăm sóc mà người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là lao động duy nhất của gia đình đó và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành.

2. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên.

b) Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà người đó có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công hoặc không còn nghiện ma túy.

Người tiến bộ rõ rệt là người tích cực lao động, học tập, tham gia các phong trào chung của địa phương, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Người lập công là người dũng cảm cứu người, cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác và được Ủy ban nhân dân cấp xã khen thưởng; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lao động, sản xuất, được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và được tặng giấy khen của Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên.

Người không còn nghiện ma túy là người được cơ quan có thẩm quyền xác định không nghiện ma túy theo quy định tại Nghị định quy định về cơ sở y tế đủ điều kiện được xác định tình trạng nghiện ma túy, hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.

c) Đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên.

3. Thủ tục đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định:

a) Hồ sơ đề nghị hoãn, miễn bao gồm:

Đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định của người phải chấp hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này.

Tài liệu chứng minh thuộc diện được hoãn, miễn chấp hành quyết định theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

b) Hồ sơ đề nghị gửi Tòa án nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 56. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Học viên đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc đã chấp hành một nửa thời hạn, nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công, thì được xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

Học viên có tiến bộ rõ rệt là người nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế, quy trình cai nghiện tại cơ sở, tích cực lao động, học tập, tham gia các phong trào chung của cơ sở và được Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi tắt là Hội đồng) công nhận.

Học viên lập công là người dũng cảm cứu người, cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác và được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc khen thưởng; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lao động, sản xuất, được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và được tặng giấy khen của Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên.

2. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với học viên bị mắc bệnh hiểm nghèo, ốm nặng, phụ nữ mang thai

a) Học viên mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên, phụ nữ mang thai trong thời gian chấp hành quyết định thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

b) Trường hợp học viên đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc ốm nặng có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên mà được đưa về gia đình điều trị thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định; thời gian điều trị được tính vào thời gian chấp hành quyết định; sau khi sức khỏe được phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ 03 tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành; trong thời gian tạm đình chỉ thi hành quyết định mà người đó có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

c) Học viên ốm nặng, mắc bệnh hiểm nghèo mà không xác định được nơi cư trú thuộc trường hợp được tạm đình chỉ chấp hành quyết định hoặc được miễn chấp hành phần thời gian còn lại quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này thì được cơ sở cai nghiện ma túy đưa về cơ sở y tế tại địa phương nơi cơ sở cai nghiện bắt buộc đóng trụ sở để điều trị.

Trường hợp cơ sở y tế tại địa phương không tiếp nhận phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lí do. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm tiếp tục chăm sóc, điều trị cho học viên.

d) Việc xác định học viên mắc bệnh hiểm nghèo, ốm nặng và chăm sóc, điều trị cho học viên quy định tại điểm c khoản 2 Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm.

3. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi có học viên thuộc diện được giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị và tổ chức họp Hội đồng xem xét đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

4. Căn cứ danh sách học viên được đề xuất, Hội đồng xem xét, biểu quyết bằng phiếu kín đối với từng trường hợp cụ thể và kết luận theo đa số. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.

5. Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được Biên bản họp của Hội đồng, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc lập hồ sơ đề nghị gửi Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ sở cai nghiện bắt buộc đóng trụ sở xem xét quyết định, hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Danh sách học viên được đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

c) Biên bản họp Hội đồng.

d) Kết quả nhận xét, đánh giá hàng tháng của tổ, đội và bản thành tích của từng học viên được đề nghị.

đ) Giấy xác nhận của bệnh viện về tình trạng sức khỏe đối với các trường hợp ốm nặng, bệnh hiểm nghèo, phụ nữ mang thai.

6. Trong thời gian chờ Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định, nếu người được đề nghị có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Giám đốc cơ sở có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng và làm văn bản đề nghị đưa người đó ra khỏi danh sách xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn phần thời gian còn lại gửi Tòa án nhân dân cấp huyện nơi nhận hồ sơ. Trường hợp đã có quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn phần thời gian còn lại nhưng chưa thi hành thì đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét hủy quyết định.

7. Trường hợp Tòa án có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 57. Tạm thời đưa học viên ra khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

1. Theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc để tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó.

Yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải thể hiện bằng văn bản gửi Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc trước khi đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi cơ sở. Văn bản yêu cầu phải có các nội dung chủ yếu sau: họ tên học viên, lý do và thời gian đưa học viên ra khỏi cơ sở.

2. Cơ quan có yêu cầu đưa học viên ra khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu trách nhiệm đưa đối tượng đi và đưa đối tượng trở lại cơ sở đúng thời hạn đã ghi trong quyết định tạm thời đưa học viên ra khỏi cơ sở. Khi giao, nhận học viên phải lập biên bản theo quy định hiện hành.

3. Trường hợp cần gia hạn thì Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc về việc gia hạn.

Điều 58. Giải quyết trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời gian đang chấp hành quyết định, nếu học viên bị chết thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan y tế gần nhất để lập biên bản xác nhận nguyên nhân chết. Việc lập biên bản phải có học viên làm chứng. Trong trường hợp cần thiết thì trưng cầu giám định pháp y.

2. Cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm thông báo ngay cho thân nhân học viên chết biết để mai táng. Trường hợp không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng. Kinh phí mai táng do Nhà nước bảo đảm.

Mục 4

CHẾ ĐỘ CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC

Điều 59. Quản lý học viên

1. Học viên được bố trí chỗ ở, sinh hoạt theo tổ, đội và phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Căn cứ nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc, hàng tháng, quý, các tổ, đội tổ chức sinh hoạt để đánh giá kết quả rèn luyện, học tập, lao động của từng học viên và bình bầu, xếp loại theo 04 mức: tốt, khá, trung bình và yếu.

3. Tiêu chí xếp loại học viên do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xây dựng và ban hành. Học viên phải được tham gia vào quá trình xây dựng tiêu chí xếp loại học viên.

4. Thứ bảy tuần cuối cùng của mỗi tháng, các tổ, đội tiến hành họp bình xét, xếp loại cho từng thành viên. Căn cứ vào tiêu chí xếp loại học viên, từng học viên tự đánh giá xếp loại cho mình, các thành viên khác nhận xét và biểu quyết thông qua. Kết quả bình xét được thông qua khi có ít nhất 2/3 số người dự họp đồng ý. Việc bình xét phải được lập thành biên bản có chữ ký của Tổ trưởng hoặc Đội trưởng và người phụ trách.

5. Kết quả xếp loại học viên được thông báo công khai trên phương tiện thông tin của cơ sở cai nghiện bắt buộc trong 03 ngày tuần đầu của tháng tiếp theo để lấy ý kiến rộng rãi. Nếu không có ý kiến khiếu nại, Tổ trưởng gửi kết quả xếp loại về Phòng quản lý học viên để ghi vào Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại học viên trong bộ hồ sơ quản lý học viên.

6. Trường hợp có khiếu nại về kết quả xếp loại học viên, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, người phụ trách tổ, đội có học viên được xếp loại triệu tập họp tổ, đội để xem xét. Việc xem xét được lập thành biên bản gửi Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc để quyết định.

7. Học viên có thời gian cai nghiện, chữa trị tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ đủ 03 tuần trở lên được xếp loại theo tháng; nếu từ đủ 02 tháng trở lên được xếp loại theo quý. Việc xếp loại được thực hiện theo hướng dẫn tiêu chí xếp loại học viên.

Điều 60. Chế độ cai nghiện, chăm sóc sức khỏe

1. Học viên được sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện để xây dựng và thực hiện kế hoạch cai nghiện phù hợp. Học viên được tư vấn, được tham gia sinh hoạt nhóm nhằm giúp họ thay đổi hành vi, nâng cao kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết tình huống gặp phải trong quá trình cai nghiện và kỹ năng phòng chống tái nghiện.

2. Học viên được điều trị cắt cơn, giải độc; điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh lý khác.

3. Học viên được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và định kỳ y tế của cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe. Việc khám sức khỏe định kỳ phải được lập thành phiếu khám sức khỏe và được lưu trong hồ sơ theo dõi sức khỏe.

4. Học viên ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định này. Trường hợp gia đình từ chối chăm sóc, điều trị cho học viên thì cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm tiếp tục chăm sóc, điều trị.

Điều 61. Chế độ ăn, mặc và sinh hoạt

1. Định mức tiền ăn hàng tháng của học viên là 0,8 mức lương cơ sở. Ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi định mức tiền ăn hàng tháng của học viên bằng mức lương cơ sở.

2. Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ hàng năm của học viên là 0,9 mức lương cơ sở.

3. Cơ sở cai nghiện bắt buộc tổ chức các hoạt động sinh hoạt phù hợp với lứa tuổi của học viên, gồm:

a) Tổ chức tiếp sóng các chương trình thời sự trên hệ thống truyền thanh, truyền hình để học viên được tiếp cận các thông tin cần thiết hàng ngày; tổ chức cho học viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động.

b) Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện bắt buộc xây dựng tủ sách và phòng đọc cho học viên, định kỳ hàng tháng, hàng quý tổ chức giao lưu văn nghệ giữa các tổ, đội.

4. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn, mở rộng nội dung hỗ trợ quy định tại Điều này.

Điều 62. Chế độ học văn hóa

1. Học viên được tham gia các lớp học văn hóa phù hợp với trình độ của mình. Căn cứ vào khả năng và điều kiện thực tế, cơ sở cai nghiện bắt buộc tổ chức dạy văn hóa theo quy định của pháp luật.

Cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức các lớp học xóa mù chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cơ sở cai nghiện bắt buộc phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo tại địa phương tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp và cấp văn bằng chứng chỉ học văn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc học văn hóa ở cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 63. Chế độ học nghề

1. Học viên chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp thì được tham gia học nghề.

2. Cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện hoạt động dạy nghề khi có đủ các điều kiện cần thiết về diện tích phòng học, diện tích nhà xưởng, thiết bị dạy nghề, đội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.

3. Trường hợp không đảm bảo các điều kiện dạy nghề nêu trên, cơ sở cai nghiện bắt buộc được phép tổ chức liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác tại địa phương. Hình thức liên kết và nội dung dạy nghề phải bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

Điều 64. Chế độ lao động trị liệu, lao động sản xuất

1. Lao động trị liệu

a) Học viên được nghỉ lao động trị liệu trong các ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật. Thời gian lao động trị liệu của học viên không quá 04 giờ/ngày. Không tổ chức lao động trị liệu cho học viên trong thời gian cắt cơn giải độc.

b) Học viên tham gia lao động trị liệu được phân công công việc phù hợp với sức khỏe, độ tuổi và giới tính.

2. Lao động sản xuất

a) Học viên có nhu cầu và tự nguyện lao động để có thu nhập thì phải đăng ký với cơ sở cai nghiện ma túy theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Cơ sở cai nghiện tổ chức cho học viên lao động, việc tổ chức lao động phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.

3. Học viên tham gia lao động trị liệu có phát sinh thu nhập, lao động sản xuất được hưởng thành quả lao động phù hợp với kết quả lao động của họ.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy phải hạch toán vào hệ thống sổ sách kế toán, phân phối kết quả lao động cho các học viên tham gia lao động, đảm bảo công khai, công bằng, minh bạch.

Điều 65. Chế độ thăm, gặp thân nhân

1. Học viên được quyền thăm, gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Học viên có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho 01 lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện thực tế, cơ sở cai nghiện bắt buộc xây dựng phòng để học viên gặp gia đình.

Học viên từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được quyền thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần hai lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân.

2. Việc tổ chức thăm, gặp thân nhân được thực hiện theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 66. Giải quyết chế độ chịu tang

1. Khi có bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con chết thì học viên được phép về để chịu tang. Thời gian về chịu tang tối đa không quá 05 ngày, không kể thời gian đi đường và được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

2. Gia đình học viên phải làm đơn đề nghị cho học viên về chịu tang, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú, gửi Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nội dung đơn phải nêu rõ họ tên, số chứng minh nhân dân, nơi cư trú, mối quan hệ với học viên, thời gian đề nghị cho học viên được về chịu tang và cam kết quản lý, giám sát không để học viên sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang. Gia đình học viên có trách nhiệm đón học viên về và bàn giao học viên lại cho cơ sở cai nghiện bắt buộc khi hết thời gian chịu tang, mọi chi phí đưa đón học viên do gia đình học viên chi trả.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đơn, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cho học viên về chịu tang. Quyết định cho về phải được lập bằng văn bản, nêu rõ thời gian được về, trách nhiệm của gia đình trong việc đón, đưa và quản lý học viên trong thời gian về chịu tang. Quyết định được lập thành 03 bản, 01 bản gửi cho gia đình học viên, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để phối hợp quản lý và 01 bản lưu trong hồ sơ học viên.

4. Việc giao và nhận học viên giữa cơ sở cai nghiện bắt buộc với gia đình phải được lập thành biên bản ghi rõ họ tên học viên, thời gian, họ tên người giao, họ tên người nhận, biên bản lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, 01 bản gửi gia đình học viên.

5. Hết thời hạn ghi trong quyết định tại khoản 3 Điều này, học viên quay trở lại thì cơ sở cai nghiện bắt buộc phải thực hiện kiểm tra sức khỏe đối với học viên đó để có các can thiệp phù hợp. Trường hợp học viên không trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng

Trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 02 tháng, nhân viên tư vấn thực hiện theo quy định của Điều 10 Nghị định này.

Điều 68. Hết hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Học viên đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Giấy chứng nhận được lập thành 04 bản, 01 bản gửi cho học viên, 01 gửi Tòa án nhân dân cấp huyện nơi quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú và 01 bản lưu tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Học viên không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động thì sau khi hết thời hạn chấp hành quyết định thì cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm đưa học viên về cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi cơ sở cai nghiện bắt buộc đóng trụ sở để chăm sóc và được Nhà nước bảo đảm kinh phí. Việc bàn giao học viên về cơ sở bảo trợ xã hội phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Quyền và nghĩa vụ của học viên sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:

a) Được cấp chứng chỉ, bằng cấp học văn hóa, học nghề (nếu có).

b) Học viên là thân nhân của người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe để trở về nơi cư trú.

c) Học viên cai nghiện ma túy bắt buộc khi hết hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà chưa đủ 18 tuổi thì cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm bàn giao người đã cai nghiện cho cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Trường hợp cha, mẹ hoặc người giám hộ không đến nhận bàn giao, cơ sở cai nghiện ma túy bảo đảm kinh phí ăn đường, tiền tàu xe để về nơi cư trú.

d) Phải trả lại những vật dụng, trang thiết bị, công cụ lao động và bảo hộ lao động đã mượn, trường hợp làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường.

Điều 69. Khen thưởng, kỷ luật

1. Cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc tổ chức thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen, khen thưởng.

2. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, học viên có tiến bộ hoặc có thành tích xuất sắc thì được khen thưởng bằng một trong các hình thức sau:

a) Biểu dương khen thưởng.

b) Đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, học viên có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy thì bị kỷ luật bằng một trong các hình thức sau:

a) Phê bình;

b) Cảnh cáo;

c) Đưa vào quản lý tại khu cai nghiện cho học viên có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy .

4. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành quy chế khen thưởng, kỷ luật đối với học viên theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương VII

QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ

Điều 70. Lập hồ sơ đề nghị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

1. Công an cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp lập hồ sơ đề nghị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

2. Hồ sơ gồm:

a) Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc giấy xác nhận hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

b) Tóm tắt hồ sơ của người hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã.

Điều 71. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

2. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phải ghi rõ ngày, tháng, năm ký quyết định; họ, tên, chức vụ của người ký quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị quản lý sau cai nghiện; thời hạn và nơi thi hành quyết định, cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Quyết định phải gửi cho người hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, Trưởng Công an xã, công chức Văn hóa - Xã hội.

Điều 72. Nội dung quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy cư trú tại địa phương.

2. Công an cấp xã chủ trì phối hợp với các tổ chức, đoàn thể theo dõi, phát hiện, ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

3. Gia đình người sau cai nghiện ma túy, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy theo chức năng, thẩm quyền tổ chức tư vấn, giúp đỡ phòng, chống tái nghiện ma túy.

4. Hàng tháng người bị quản lý sau cai có trách nhiệm báo cáo với Công an cấp xã về việc chấp hành kế hoạch quản lý sau cai. Công an cấp xã định kỳ hàng quý hoặc đột xuất làm xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể khi người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú có biểu hiện sử dụng trái phép chất ma túy.

Điều 73. Hỗ trợ xã hộtrong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào nhu cầu của người sau cai nghiện ma túy phân công cơ quan, đơn vị tư vấn, giúp đỡ, hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy:

a) Học văn hóa đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

b) Học nghề, vay vốn, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng.

2. Gia đình người sau cai nghiện ma túy, các tổ chức, cá nhân có điều kiện về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh hợp tác liên kết để thành lập các cơ sở sản xuất giúp đỡ, tạo điều kiện cho người sau cai nghiện có công ăn việc làm, thu thập ổn định.

Điều 74. Quy định thay đổi nơi cư trú đối với người sau cai nghiện

Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi lưu trú, thường trú:

1. Người sau cai nghiện ma túy phải báo cáo với Công an cấp xã.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến để đưa vào danh sách và phối hợp quản lý. Trường hợp thay đổi nơi thường trú thì Công an cấp xã nơi người đó cư trú đưa ra khỏi danh sách quản lý.

3. Thời gian người sau cai nghiện vắng mặt tại nơi cư trú được tính vào thời hạn chấp hành quyết định, nếu người đó không vi phạm pháp luật tại địa phương nơi đến lưu trú; nếu có vi phạm hoặc vắng mặt mà không báo cáo hoặc không được sự đồng ý của Trưởng Công an cấp xã thì thời gian vắng mặt không được tính vào thời hạn quản lý sau cai nghiện.

Điều 75. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện

Khi hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

1. Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đưa ra khỏi danh sách quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

Chương VIII

CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 76. Chế độ, chính sách tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc

Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện:

1. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc.

2. Quản lý người đang trong thời gian xác định tình trạng nghiện và người đang trong thời gian làm thủ tục đề nghị áp dụng đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

3. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc theo quyết định của Tòa án.

Điều 77. Chế độ, chính sách tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện: tư vấn, đăng ký cai nghiện, tiếp nhận, phân loại, tiền thuốc thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần do nghiện ma túy.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ:

a) Người nghiện ma túy học văn hóa, học nghề, tạo việc làm.

b) Người làm công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ bằng 25% mức lương cơ sở/người.

Điều 78. Chế độ, chính sách tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và chỗ ở cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ:

a) 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng sau: người có công; đối trượng bảo trợ xã hội; người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

b) Tiền ăn hàng tháng của học viên là 0,6 mức lương cơ sở. Ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi hỗ trợ mức tiền ăn hàng tháng của học viên bằng mức lương cơ sở.

c) Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ hàng năm của học viên là 0,7 mức lương cơ sở.

Điều 79. Chế độ chính sách đối với quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

1. Nhà nước hỗ trợ bằng 50% tiền học văn hóa, học nghề trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Người làm công tác quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú được hỗ trợ bằng 25% mức lương cơ sở/người.

Điều 80. Quy định mức hỗ trợ và quy định chi tiết chính sách của nhà nước hỗ trợ cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự kiến số lượng người cai nghiện ma túy tự nguyện, người bị quản lý sau cai quyết định mức hỗ trợ cao hơn; đối tượng, nội dung mở rộng hơn ngoài chế độ quy định tại Điều 76, 77, 78 và 79 Nghị định này.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn nội dung chi, mức chi quy định tại quy định tại Điều 76, 77, 78 và 79 Nghị định này.

Chương IX

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan và chính quyền địa phương hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

3. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định về khung thời gian xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, miễn, giảm, hoãn đối với người đang cai nghiện ma túy bắt buộc trong các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

4. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.

5. Hướng dẫn, chỉ đạo việc thẩm tra hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với các cơ sở cai nghiện tự nguyện; tổ chức, cá nhân đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

7. Thực hiện hợp tác quốc tế về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

8. Kiểm tra, thanh tra các hoạt động về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

9. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Chính phủ.

Điều 82. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Công an

a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan Công an các cấp trong việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; tổ chức đưa người đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; truy tìm đối tượng bỏ trốn; đảm bảo an ninh trật tự của các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

b) Chỉ đạo Công an địa phương tổ chức đào tạo, tập huấn về công tác bảo vệ, sử dụng công cụ hỗ trợ, áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm quy chế, nội quy của người cai nghiện, cấp Giấy chứng nhận cho lực lượng bảo vệ theo quy định, đảm bảo tình hình an ninh trật tự cho hoạt động của cơ sở cai nghiện.

2. Bộ Y tế

a) Nghiên cứu các bài thuốc và phương pháp cai nghiện cho người nghiện ma túy.

b) Chỉ đạo tổ chức tập huấn cho nhân viên y tế các địa phương về xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy, điều trị các rối loạn tâm thần do nghiện ma túy.

c) Chỉ đạo các cơ sở y tế thuộc ngành y tế đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

d)  Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, chỉ đạo, quản lý các hoạt động y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình học tập, giảng dạy xóa mù chữ cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hướng dẫn, kiểm tra việc dạy văn hóa, tổ chức thi, cấp bằng, chứng chỉ học văn hóa và hỗ trợ giáo viên dạy xóa mù chữ tại cơ sở cai nghiện công lập.

b) Hướng dẫn, chỉ đạo ngành Giáo dục và Đào tạo địa phương tạo điều kiện cho học viên được tiếp tục học tập sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; tổ chức, quản lý quản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đưa người có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; truy tìm đối tượng bỏ trốn và các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; các khoản chi phí cho công tác cai nghiện ma túy tự nguyện và quản lý sau cai nghiện ma túy.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, thẩm định các nguồn vốn đầu tư và khả năng cân đối vốn đầu tư của các dự án cơ sở cai nghiện ma túy sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn công trái Quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nha tài trợ nước ngoài.

b) Chủ trì cân đối, bố trí vốn đầu tư theo kế hoạch trung hạn và hàng năm để thực hiện dự án đã thẩm định sau khi hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.

Điều 83. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng và thực hiện Đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ sở cai nghiện ma túy công lập phù hợp với nhu cầu cai nghiện và quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, tổ chức phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức, người lao động trong ngành thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

c) Bố trí kinh phí công tác lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

d) Bố trí kinh phí công tác cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy.

đ) Bố trí kinh phí hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn.

 e) Định kỳ kiểm tra việc lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện cho những người sau cai nghiện học nghề, vay vốn, tìm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng và phòng ngừa tái nghiện.

c) Giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

d) Tiếp nhận đăng ký và công bố danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

đ) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

e) Bố trí kinh phí hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

g) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; cai nghiện ma túy tự nguyện và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, chỉ đạo quản lý người vi phạm trong quá trình lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Phối hợp với cơ quan Công an cấp huyện trong việc tổ chức đưa người

đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

c) Tổ chức đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

d) Bố trí nguồn lực tổ chức quản lý sau cai nghiện ma túy.

đ) Hỗ trợ, tạo điều kiện để người sau cai nghiện ma túy tham gia các nhóm tự lực, câu lạc bộ của người sau cai, giúp họ có việc làm ổn định, tái hòa nhập cộng đồng, dự phòng tái nghiện.

e) Quản lý ngươi cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Điều 84. Trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Tuân thủ các quy định về xác định tình trạng nghiện ma túy, quy trình cai nghiện ma túy, quản lý người, đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy, người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Bảo đảm quyền của người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện và cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy bắt buộc cho người cai nghiện ma túy.

4. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy; niêm yết công khai chi phí cai nghiện ma túy tại cơ sở theo quy định của pháp luật.

5. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành nội quy, quy chế hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy; quy chế khen thưởng, kỷ luật đối với học viên theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Phòng, chống thẩm lậu ma túy vào cơ sở cai nghiện.

Điều 85. Trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Ban hành điều lệ, quy chế, nội quy hoạt động của cơ sở cai nghiện.

2. Thực hiện cai nghiện cho người nghiện ma túy theo đúng nội dung được cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy và nội dung của quy trình cai nghiện, phục hồi quy định tai Nghị định này.

3. Tạo điều kiện cho người cai nghiện ma túy ăn, ở, sinh hoạt, học tập, lao động, vui chơi giải trí tại cơ sở cai nghiện.

4. Công khai mức thu dịch vụ cai nghiện, phục hồi và quy định việc miễn, giảm cho người nghiện ma túy.

5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Phối hợp với các cơ quan của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Công an và chính quyền nơi cơ sở cai nghiện hoạt động cai nghiện ma túy, để quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện và nhận được sự giúp đỡ từ các cơ quan này khi cần thiết.

7. Phòng, chống thẩm lậu ma túy vào cơ sở cai nghiện.

8. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 86. Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy

1. Tuyên truyền, giáo dục các thành viên trong gia đình về tác hại của ma túy và thực hiện quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Tham gia hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy; theo dõi, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện ma túy; quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 87. Trách nhiệm của người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Tuân thủ quy trình cai nghiện ma túy, hoạt động quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; nội quy, quy chế trong cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Đóng góp kinh phí cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện.

3. Đăng ký tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện đối với người nghiện ma túy.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 88. Biểu mẫu sử dụng trong cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy

Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục I về các biểu mẫu để sử dụng trong quá trình tổ chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy và Phụ lục II về danh mục trang thiết bị, phương tiện phục vụ cai nghiện ma túy.

Điều 89. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này được thực hiện cho đến khi Chính phủ ban hành chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban chấp hành Trung ương khoá XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

3. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

- Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

- Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

- Chương III của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 90. Trách nhiệm thi hành                          

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin