Đang lấy ý kiến của Bộ
Phê duyệt Đề án “Phát triển Y tế lao động xã hội đến năm 2030”
Ngày bắt đầu lấy ý kiến: 26/04/2021. Ngày hết hạn: 26/06/2021
Lĩnh vực văn bản: Bảo trợ xã hội
Loại văn bản: Quyết định
Tóm tắt
Phê duyệt Đề án “Phát triển Y tế lao động xã hội đến năm 2030”
Lần dự thảo:

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án “Phát triển Y tế lao động xã hội đến năm 2030”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

Thực hiện Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển Y tế lao động xã hội đến năm 2030” (Sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm

- Y tế lao động xã hội là một bộ phận cấu thành của hệ thống y tế Việt Nam, có nhiệm vụ góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ thương bệnh binh, người có công với cách mạng, người lao động và các đối tượng xã hội.

- Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ thương bệnh binh, người có công với cách mạng, người lao động và các đối tượng xã hội là góp phần đầu tư cho phát triển an sinh xã hội trong tình hình mới. Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực để tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ thương bệnh binh, người có công với cách mạng, người lao động và các đối tượng xã hội.

2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện

- Phạm vi, đối tượng: Đề án được thực hiện tại các cơ sở y tế lao động xã hội do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý gồm các Bệnh viện, Trung tâm Chỉnh hình - Phục hồi chức năng; công tác y tế tại các Trung tâm điều dưỡng thương bệnh binh và người có công, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở y tế khu công nghiệp, khu chế xuất có triển khai công tác an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp (Sau đây gọi tắt là cơ sở y tế lao động xã hội).

- Thời gian: Đề án được thực hiện đến năm 2030, chia theo 2 giai đoạn: 2021 - 2025 và 2026 - 2030.

3. Mục tiêu

3.1. Mục tiêu tổng quát 

Đổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của hệ thống cơ sở y tế lao động xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ của hệ thống cơ sở y tế lao động xã hội cho các nhóm đối tượng theo hướng toàn diện, liên tục; lồng ghép các hoạt động tăng cường sức khỏe, phòng ngừa, chăm sóc y tế, chỉnh hình - phục hồi chức năng kết hợp với các hoạt động trợ giúp xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho đối tượng nhằm góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

3.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể

a) Đến năm 2025

Tối thiểu 70% các Bệnh viện, Trung tâm Chỉnh hình - Phục hồi chức năng ngành đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thực hiện được tối thiểu 70% danh mục dịch vụ kỹ thuật của cơ sở y tế chuyên khoa tuyến tỉnh; 30% Trung tâm điều dưỡng thương binh và người có công, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của y tế tuyến xã; phấn đấu 80% đối tượng thuộc cơ sở, người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất bị tai nạn lao động được quản lý, theo dõi sức khỏe điện tử; từng bước đầu tư, nâng cấp các cơ sở y tế lao động xã hội theo quy hoạch của ngành Y tế và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Đến năm 2030

100% các Bệnh viện, Trung tâm Chỉnh hình - Phục hồi chức năng của ngành đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của cơ sở y tế chuyên khoa tuyến tỉnh; 50% Trung tâm điều dưỡng thương binh và người có công, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của y tế tuyến xã; 90% đối tượng thuộc cơ sở, người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được quản lý, theo dõi sức khỏe điện tử; đầu tư, nâng cấp các cơ sở y tế lao động xã hội theo quy hoạch của ngành Y tế và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Đề án

4.1. Củng cố, hoàn thiện tổ chức của mạng lưới cơ sở y tế lao động xã hội

a) Thực hiện phân loại các cơ sở y tế lao động xã hội theo Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế các cấp để có cơ chế hoạt động, đầu tư cho phù hợp.

b) Tổ chức thống nhất mô hình Bệnh viện Chỉnh hình - Phục hồi chức năng thực hiện các chức năng về khám bệnh, chữa bệnh, chỉnh hình - phục hồi chức năng tuyến cuối của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; mô hình y tế tại trung tâm điều dưỡng thương binh và người có công, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy thực hiện phát hiện sớm bệnh tật, quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng cho đối tượng tại cơ sở; số lượng người làm việc tại cơ sở y tế lao động xã hội được xác định theo vị trí việc làm trên cơ sở khối lượng công việc phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế ở địa phương và theo vùng miền.

4.2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ sở y tế lao động xã hội

a) Các cơ sở y tế lao động xã hội thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các đối tượng của cơ sở; thực hiện việc quản lý sức khỏe liên tục cho đối tượng, tập trung vào việc theo dõi, tư vấn về sức khỏe, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng cho đối tượng do cơ sở quản lý; phòng chống các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm, quản lý các bệnh mạn tính; khám bệnh, chữa bệnh theo chức năng, nhiệm vụ và kết nối, chuyển người bệnh lên các cơ sở y tế tuyến trên.

b) Rà soát, sắp xếp, bố trí đủ số lượng bác sỹ, kỹ thuật viên chỉnh hình, phục hồi chức năng làm việc tại cơ sở y tế lao động xã hội, bảo đảm theo dõi, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh, chỉnh hình - phục hồi chức năng cho đối tượng.

c) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ sở y tế lao động xã hội với các cơ sở y tế tại khu công nghiệp, khu chế xuất và cơ sở y tế khác của ngành y tế trên cùng địa bàn.

d) Thực hiện tin học hóa các hoạt động của cơ sở y tế lao động xã hội và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe đối tượng của cơ sở; đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin giữa cơ sở y tế lao động xã hội và y tế tuyến huyện, tuyến trung ương để theo dõi, quản lý sức khỏe đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, tập huấn và khám chữa bệnh từ xa; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; xây dựng các phần mềm, ứng dụng trên điện thoại để giao tiếp, kết nối đối tượng với các cơ sở y tế lao động xã hội để chia sẻ thông tin, cảnh báo sức khỏe, hỗ trợ các đối tượng và người lao động khám, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm, các vấn đề về sức khỏe tâm thần và bệnh nghề nghiệp.

đ) Các cơ sở y tế lao động xã hội tham gia các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân để bảo vệ và nâng cao sức khỏe, các hoạt động về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu.

4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức và nhân viên y tế lao động xã hội

a) Xây dựng, hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo

Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo chăm sóc, điều dưỡng và chỉnh hình - phục hồi chức năng phù hợp với nhu cầu hội nhập quốc tế, đạt yêu cầu ngang bằng chuẩn đào tạo của các nước trong khu vực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho cơ sở y tế lao động xã hội.

Xây dựng và hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo về y tế, điều dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng đối với thương, bệnh binh và người có công, người nghiện ma túy và các đối tượng đặc thù khác.

b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế, chỉnh hình – phục hồi chức năng

Đào tạo kỹ năng chuyên sâu về y tế, điều dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng cho 10.000 cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở y tế lao động xã hội (bình quân 1.000 người/năm).

Đào tạo các kỹ năng, sàng lọc phát hiện sớm đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp; sàng lọc phát hiện sớm đối với trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần có hành vi nguy hiểm cho bản thân và cộng đồng; đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về y tế, điều dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng.

c) Tập huấn cho cán bộ, nhân viên về kỹ năng, phương pháp chăm sóc, điều dưỡng và phục hồi chức năng; thiết kế các video dạy kỹ năng cho gia đình, đối tượng để chăm sóc và phục hồi chức năng cho các đối tượng tại gia đình.

d) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn về y tế, điều dưỡng và chỉnh hình - phục hồi chức năng cho địa phương.

Tập huấn cho cán bộ, nhân viên y tế khu công nghiệp, khu chế xuất về kỹ năng, chăm sóc, chỉnh hình - phục hồi chức năng cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động.

đ) Phối hợp với các trường Đại học chuyên ngành y, chỉnh hình, phục hồi chức năng để đào tạo bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

e) Thực hiện chế độ phân công hỗ trợ luân phiên hai chiều phù hợp với điều kiện của cơ sở y tế lao động xã hội theo hướng từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên để tăng cường năng lực cho cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở y tế lao động xã hội.

g) Rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách đối với viên chức và người lao động làm việc trong các cơ sở y tế lao động xã hội, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ y tế, điều dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng cho các đối tượng.

4.4. Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động của cơ sở y tế lao động xã hội

a) Thực hiện lộ trình khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các đối tượng phục vụ của cơ sở; vận động nguồn lực nâng mức hỗ trợ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với thương bệnh bị và người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, người nghèo, người có thu nhập thấp; cơ sở y tế lao động xã hội tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ kỹ thuật, danh mục thuốc bảo hiểm y tế tại cơ sở y tế lao động xã hội để tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người có thẻ bảo hiểm y tế ngay tại cơ sở y tế lao động xã hội.

c) Xây dựng gói dịch vụ chỉnh hình - phục hồi chức năng cơ bản cho thương, bệnh binh, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đối tượng.

d) Thực hiện cấp bù giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, chỉnh hình - phục hồi chức năng theo lộ trình tính đủ chi phí cho cơ sở y tế lao động xã hội. Thực hiện phân loại và giao quyền tự chủ cho các bệnh viện chỉnh hình - phục hồi chức năng. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các bệnh viện được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

đ) Nghiên cứu, đề xuất ban hành các chính sách khuyến khích các cơ sở y tế lao động xã hội hợp tác với tư nhân để thực hiện việc khám, chữa bệnh cho đối tượng và người dân.

4.5. Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo, nâng cao năng lực hệ thống cơ sở y tế lao động xã hội

a) Đối với các Bệnh viện, Trung tâm Chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc Bộ, sử dụng ngân sách sự nghiệp y tế của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; ngân sách Trung ương hỗ trợ nâng cấp, cải tạo các cơ sở y tế lao động xã hội theo quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở trợ giúp xã hội của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội và quy hoạch hệ thống y tế cơ sở của ngành Y tế; các nguồn vốn hợp pháp khác để tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh, trong đó ưu tiên đầu tư các bệnh viện đã xuống cấp, không bảo đảm việc khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng.

b) Đối với cơ sở y tế lao động xã hội còn lại, trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương ưu tiên hỗ trợ cải tạo, nâng cấp cho các cơ sở y tế lao động xã hội tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, an toàn khu; bãi ngang, ven biển; vùng khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở y tế lao động xã hội phải có thiết kế, quy mô phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế ở địa phương, bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí.

c) Mỗi năm xây dựng tối thiểu 2 mô hình khám chữa bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng toàn diện tại các bệnh viện, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trung tâm điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công, cơ sở y tế trong khu công nghiệp, khu chế xuất; hướng dẫn tiêu chí, điều kiện mô hình và thống nhất với các tỉnh, thành phố lựa chọn cơ sở nhân rộng mô hình.

Các mô hình cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng, gồm: tâm lý trị liệu, vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu và chỉnh hình, dụng cụ trợ giúp, công tác xã hội cho đối tượng và phối kết hợp điều trị y tế phù hợp tại cơ sở.

Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng, trị liệu bằng liệu pháp khác. Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ sàng lọc phát hiện sớm người khuyết tật, người nghiện ma túy, người lao động bị bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn các địa phương sử dụng bộ công cụ sàng lọc, chẩn đoán sớm, phát hiện sớm và hỗ trợ can thiệp sớm và áp dụng mô hình trị liệu không sử dụng thuốc; ứng dụng công nghệ thông tin để sàng lọc, chẩn đoán sớm và can thiệp sớm.

5. Kinh phí thực hiện Đề án

5.1. Từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của các Bộ, ngành cơ quan Trung ương, hội, đoàn thể liên quan và các địa phương; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, vốn ODA, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5.2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

5.3. Các Bộ, ngành và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Đề án và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án thành phần; đầu mối điều phối các hoạt động của đề án; chủ trì, hướng dẫn các cơ sở y tế lao động xã hội, địa phương thực hiện đề án; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đề án; tổ chức sơ kết định kỳ, tổng kết và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

b) Truyền thông nâng cao nhận thức; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên làm công tác y tế ngành lao động – thương binh và xã hội; phát triển cơ chế chính sách, văn bản pháp luật để quản lý cơ sở y tế lao động xã hội.

c) Xây dựng kế hoạch huy động, sử dụng ODA và các nguồn lực khác để đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho cơ sở y tế lao động xã hội.

d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác y tế lao động xã hội; hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thông tin, các mẫu biểu báo cáo thống kê theo theo dõi, giám sát đánh giá kết quả thực hiện đề án.

2. Bộ Y tế có nhiệm vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách để đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính, đầu tư cho y tế cơ sở, cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu.

b) Hỗ trợ nhân lực y tế, chỉnh hình - phục hồi chức năng cho các cơ sở y tế lao động xã hội; hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở y tế lao động xã hội thực hiện các quy định về Giấy phép hoạt động, Danh mục kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

c) Nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về chuyển tuyến, thông tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế bảo đảm các cơ sở y tế lao động xã hội được nằm trong tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế để các đối tượng là người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, người lao động và các đối tượng cần sự chăm sóc đặc thù khác được hưởng đầy đủ các chế độ về bảo hiểm y tế.

d) Phối hợp xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, tập huấn nghiệp vụ y tế, điều dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng cho đội ngũ nhân viên y tế của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển bảo hiểm y tế và đảm bảo nguồn lực cho y tế cơ sở theo quy định của pháp luật.

4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các địa phương đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế.

b) Rà soát, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho đối tượng yếu thế tham gia bảo hiểm y tế.

c) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm y tế cho chăm sóc sức khỏe ban đầu.

5. Các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ của đề án.

6. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai thực hiện đề án.

7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án tại địa phương. Bố trí ngân sách địa phương (cả chi đầu tư và chi sự nghiệp) cho Đề án, ưu tiên phân bổ kinh phí từ Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương, Chương trình mục tiêu y tế - dân số và huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện Đề án.

b) Bảo đảm đủ nhân lực, nguồn tài chính cho hoạt động của y tế cơ sở; xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, chế độ để thu hút bác sỹ về làm việc tại tuyến y tế cơ sở.

c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Đề án tại địa phương, định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Đề án và đề xuất các biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin