Đang lấy ý kiến của Bộ
Quy định chi tiết Điều 39 Luật việc làm về doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Ngày bắt đầu lấy ý kiến: 07/08/2020. Ngày hết hạn: 07/10/2020
Lĩnh vực văn bản: Việc làm
Loại văn bản: Nghị định
Tóm tắt
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 39 Luật việc làm về doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, bao gồm:
1. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây gọi là giấy phép).
2. Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm và chi nhánh doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm.
Lần dự thảo:

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết Điều 39 Luật việc làm về doanh nghiệp hoạt động    dịch vụ việc làm

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Điều 39 Luật việc làm về doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 39 Luật việc làm về doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, bao gồm:

1. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây gọi là giấy phép).

2. Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm và chi nhánh doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm.

Chương II

 ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép

1. Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hợp đồng hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất ổn định trong thời gian ít nhất 05 năm (60 tháng).

2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

3. Người lãnh đạo điều hành hoạt động dịch vụ việc làm đáp ứng các điều kiện:

a) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án hình sự của toà án, không trong thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc công việc;

b) Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về dịch vụ việc làm từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

Điều 4. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền (sau đây gọi chung là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Nội dung giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau:

a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng;

b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;

c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.

4. Lệ phí cấp Giấy phép

a) Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.

b) Việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. 01 bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng hoặc thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

3. 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ.

4. Các giấy tờ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo điều hành hoạt động dịch vụ việc làm gồm:

a) 01 bản chính Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lãnh đạo điều hành là người nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam thì phiếu lý lịch tư pháp số 1 được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.

Văn bản nêu trên được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.

b) 01 bản sao bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao tài liệu thể hiện kinh nghiệm làm việc trước đây đối với người lãnh đạo điều hành hoạt động dịch vụ việc làm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm).

Trường hợp văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.

Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép

1. Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được tiếp nhận khi có đủ các giấy tờ quy định tại Điều 5 Nghị định này. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp và gửi 01 bản cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không cấp giấy phép đối với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động dịch vụ việc làm, giấy phép hết hiệu lực;

c) Có người lãnh đạo điều hành hoạt động dịch vụ việc làm đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm vì những lý do tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 9 Nghị định này trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm;

d) Doanh nghiệp thuộc trường hợp gia hạn quy định tại Điều 7 hoặc cấp lại quy định tại Điều 8 của Nghị định này nhưng không đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép mà đề nghị cấp giấy phép mới.

Điều 7. Gia hạn giấy phép

1. Doanh nghiệp được gia hạn giấy phép phải bảo đảm các quy định sau đây:

a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

c) Tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo quy định tại Nghị định này;

d) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước thời điểm hết hiệu lực của giấy phép ít nhất 20 ngày làm việc.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép bao gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

c) Các văn bản quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người lãnh đạo điều hành hoạt động dịch vụ việc làm.

3. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép thực hiện theo trình tự, thủ tục cấp giấy phép quy định tại Điều 6 Nghị định này.

4. Đối với doanh nghiệp không đảm bảo quy định theo khoản 1 Điều này hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này thì Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do không gia hạn.

Điều 8. Cấp lại giấy phép

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm;

b) Giấy phép bị mất;

c) Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép như sau:

a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính hoặc giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép;

c) Các văn bản quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

d) Các văn bản quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 5 Nghị định này và giấy xác nhận về việc bị mất của chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc đối với trường hợp giấy phép bị mất;

đ) Giấy phép đã được cấp trước đó đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép thực hiện theo trình tự, thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 9. Thu hồi giấy phép

1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:

a) Chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;

c) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này;

d) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;

đ) Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 lần trong khoảng thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên;

e) Doanh nghiệp có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả, giấy phép hết hiệu lực;

g) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Tòa án.

2. Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, gồm:

a) Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này như sau:

a) Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

b) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đủ hồ sơ. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép của doanh nghiệp, Cơ quan nhà nước có thẩm quyết quyết định thu hồi giấy phép. Quyết định thu hồi giấy phép theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Khi phát hiện doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kiểm tra, thu thập các bằng chứng liên quan và trình Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép của doanh nghiệp;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có trách nhiệm nộp lại giấy phép cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

5. Doanh nghiệp không được cấp giấy phép trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép vì vi phạm các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này.

Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc không gia hạn hoặc không cấp lại hoặc thu hồi giấy phép, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

1. Thanh lý các hợp đồng về dịch vụ việc làm đang thực hiện, giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định của pháp luật.

2. Công khai nội dung việc chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm trên một báo điện tử trong 07 ngày liên tiếp.

Chương III

KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Điều 11. Trách nhiệm ký quỹ

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có trách nhiệm ký quỹ tại ngân hàng thương mại để sử dụng khoản tiền ký quỹ này vào mục đích bồi thường, giải quyết quyền lợi cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ việc làm.

Điều 12. Nộp tiền ký quỹ

1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thực hiện thủ tục nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định của ngân hàng và tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm sau khi doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm hoàn thành thủ tục ký quỹ. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm phải đầy đủ các thông tin, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; mã số đăng ký kinh doanh; chủ tài khoản; chức danh của chủ tài khoản; số tiền ký quỹ; số tài khoản ký quỹ; ngày ký quỹ. Trường hợp thay đổi một trong các thông tin trên giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; số tài khoản ký quỹ thì doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị và các tài liệu chứng minh việc thay đổi thông tin tới ngân hàng nhận ký quỹ để thay đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm.

Điều 13. Quản lý tiền ký quỹ

1. Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm phong tỏa toàn bộ số tiền ký quỹ của doanh nghiệp, quản lý tiền ký quỹ theo đúng các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về ký quỹ.

2. Ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện cho doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ, rút tiền ký quỹ theo đúng quy định tại các Điều 12, Điều 14 Nghị định này.

3. Ngân hàng nhận ký quỹ không được cho doanh nghiệp rút tiền ký quỹ khi chưa có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 14. Rút tiền ký quỹ

1. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định cho phép doanh nghiệp rút tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;

b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;

c) Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại khác.

2. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm:

a) Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ do người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký;

b) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng thương mại khác đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ gồm:

a) Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ do người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký;

b) Văn bản chấp thuận rút tiền ký quỹ của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Chứng từ rút tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).

4. Trình tự, thủ tục rút tiền ký quỹ được thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đủ hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm và trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội văn bản chấp thuận rút tiền ký quỹ và phương án sử dụng tiền ký quỹ (nếu có) gửi doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ;

c) Sau khi có văn bản chấp thuận rút tiền ký quỹ của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này tại ngân hàng nhận ký quỹ.

5. Ngân hàng nhận ký quỹ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp, nếu hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng nhận ký quỹ cho doanh nghiệp thực hiện rút tiền ký quỹ.

Chương IV

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM, CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Điều 15. Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm

1. Hoạt động tư vấn, bao gồm:

a) Tư vấn về nghề nghiệp cho người lao động, về định hướng lựa chọn nghề nghiệp, về trình độ, kỹ năng nghề và nơi đào tạo phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

b) Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng; tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; tư vấn về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;

c) Tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

d) Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

2. Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm với người sử dụng lao động cần tuyển lao động.

3. Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động (thông qua các hợp đồng kinh tế, hợp đồng hợp tác…), bao gồm:

a) Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;

b) Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Giới thiệu, cung ứng lao động cho đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

4. Thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động.

5. Phân tích và dự báo thị trường lao động.

6. Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, giáo dục nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.

Điều 16. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1. Doanh nghiệp có quyền được thành lập chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm trong nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giao nhiệm vụ cho chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chi nhánh.

3. Nghĩa vụ của chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm:

 a) Niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm và Bản sao chứng thực giấy phép của doanh nghiệp tại trụ sở chi nhánh;

 b) Báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chi nhánh định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình hoạt động dịch vụ việc làm của chi nhánh theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Thời hạn hoạt động dịch vụ việc làm của chi nhánh không vượt quá thời hạn giấy phép của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Điều 17. Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm

 1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, số điện thoại, e-mail, website.

 2. Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.

3. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, doanh nghiệp phải có văn bản gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh về địa điểm mới kèm giấy tờ chứng minh tính hợp lệ của địa điểm mới theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1. Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh (nếu có) của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

2. Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động (đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng).

 3. Lập, cập nhật, quản lý dữ liệu của lao động đăng ký tìm việc làm, người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động và thực hiện kết nối, chia sẻ khi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

4. Báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm về tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 12.

5. Báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ việc làm.

6. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Nghị định này.

Điều 19. Trách nhiệm của ngân hàng nhận ký quỹ

1. Thực hiện đúng các quy định về mở tài khoản ký quỹ, nộp tiền ký quỹ, sử dụng tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm và các quy định liên quan đến tài khoản này.

2. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của ngân hàng nhận ký quỹ theo quy định tại Nghị định này.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương.

2. Cấp, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hoặc ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.

3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới:

a) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về hoạt động dịch vụ việc làm cho người sử dụng lao động, người lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý kịp thời các vi phạm hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương;

c) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm về tình hình hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 7 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 01 năm sau.

4. Công bố doanh nghiệp được cấp, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về hoạt động dịch vụ việc làm.

2. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

3. Tổng hợp, công khai doanh nghiệp được cấp, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép trên trang thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

4. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm trên phạm vi cả nước.

5. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định tại Nghị định này.

Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra tình hình nhận ký quỹ của các ngân hàng nhận ký quỹ.

2. Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại các ngân hàng nhận ký quỹ theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

3. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.

 Điều 23. Quy định chuyển tiếp

1. Các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện như sau:

a) Được tiếp tục thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm cho đến khi giấy phép hết hạn;

b) Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép thuộc trường hợp gia hạn, cấp lại giấy phép theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định này thì thực hiện cấp giấy phép mới theo quy định tại Nghị định này;

c) Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện thu hồi theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

 2. Doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ cấp giấy phép theo đúng quy định tại Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm; Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được cấp giấy phép.

3. Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết thời hạn kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì doanh nghiệp tiếp tục hoạt động dịch vụ việc làm đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

 Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2021.

2. Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm; Điều 10, Điều 12 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin