Đang lấy ý kiến của Bộ
Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm
Ngày bắt đầu lấy ý kiến: 07/08/2020. Ngày hết hạn: 07/10/2020
Lĩnh vực văn bản: Việc làm
Loại văn bản: Nghị định
Tóm tắt
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm, bao gồm:
1. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm.
2. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.
Lần dự thảo:

NGHỊ ĐỊNH

Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động

của Trung tâm dịch vụ việc làm

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm, bao gồm:

1. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm.

2. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.

 Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước quyết định thành lập, gồm:

a) Trung tâm dịch vụ việc làm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Bộ);

b) Trung tâm dịch vụ việc làm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Trung tâm dịch vụ việc làm do người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương quyết định thành lập (sau đây gọi chung là tổ chức chính trị - xã hội).

3. Tổ chức, cá nhân liên quan đến thành lập, hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.

Điều 3. Tư cách pháp nhân, tên của Trung tâm dịch vụ việc làm

1. Trung tâm dịch vụ việc làm là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

2. Trung tâm dịch vụ việc làm có tên gọi bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, biểu tượng riêng (nếu có). Tên và biểu tượng của Trung tâm dịch vụ việc làm đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tên của Trung tâm dịch vụ việc làm bao gồm: “Trung tâm dịch vụ việc làm” kèm theo tên địa phương hoặc tên cơ quan quản lý Trung tâm dịch vụ việc làm.

b) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

c) Không trùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của đơn vị khác đã được đăng ký trước đó

Điều 4. Nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ việc làm

1. Hoạt động tư vấn, bao gồm:

a) Tư vấn về nghề nghiệp cho người lao động, về định hướng lựa chọn nghề nghiệp, về trình độ, kỹ năng nghề và nơi đào tạo phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

b) Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng; tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;

c) Tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

d) Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

2. Giới thiệu việc làm cho người lao động (Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm với người sử dụng lao động cần tuyển lao động)

3. Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động (thông qua các hình thức ủy thác, hợp đồng kinh tế, hợp tác…), bao gồm:

a) Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;

b) Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Giới thiệu, cung ứng lao động cho đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

4. Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thị trường lao động.

5. Phân tích và dự báo thị trường lao động.

6. Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, giáo dục nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

8. Hỗ trợ người lao động trong trường hợp chuyển từ nghề này sang nghề khác, di chuyển từ địa phương này sang địa phương khác, di chuyển ra nước ngoài làm việc và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

9. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, việc làm.

10. Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI

Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại

1. Có mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cụ thể;

2. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới Trung tâm dịch vụ việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Có trụ sở làm việc hoặc đề án quy hoạch cấp đất xây dựng trụ sở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới);

4. Có trang thiết bị để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 4 Nghị định này và quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về trang thiết bị để cung cấp các dịch vụ về việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Có ít nhất 15 viên chức và người lao động có trình độ từ đại học trở lên.

6. Cơ quan có thẩm quyền thành lập đảm bảo kinh phí cho các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo quy định của pháp luật. 

7. Đối với Trung tâm dịch vụ việc làm quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này khi thành lập phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Trung tâm dịch vụ việc làm đặt trụ sở chính.

Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập mới phải thực hiện phương án về trụ sở làm việc, trang thiết bị và nhân sự để thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập.

Điều 6. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại

Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện theo quy định tại Nghị định số …./2020/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 7. Thông báo về thành lập, tổ chức lại và hoạt động Trung tâm dịch vụ việc làm

1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có Quyết định về thành lập, tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm, cơ quan được giao chủ quản trực tiếp có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Trung tâm dịch vụ việc làm đặt trụ sở chính.

2. Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi Trung tâm dịch vụ việc làm đặt trụ sở chính và thông tin công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về Quyết định thành lập, tổ chức lại, địa điểm của trụ sở chính, số điện thoại, website của Trung tâm dịch vụ việc làm.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Điều 8. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo của Trung tâm dịch vụ việc làm gồm Giám đốc và tối đa không quá 02 Phó Giám đốc.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với giám đốc và Phó Giám đốc do Thủ trưởng đơn vị cơ quan trực tiếp quản lý Trung tâm dịch vụ việc làm quyết định.

2. Các phòng chức năng thuộc Trung tâm dịch vụ việc làm

a) Trung tâm dịch vụ việc làm cần đảm bảo có các phòng chức năng bao gồm:

- Phòng tư vấn giới thiệu việc làm;

- Phòng thông tin thị trường lao động;

- Phòng nghiệp vụ Bảo hiểm thất nghiệp đối với các Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện khoản 6 Điều 4 Nghị định này.

b) Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể, cơ quan chủ quản trực tiếp quyết định theo thẩm quyền việc thành lập, chia tách, lồng ghép và quy định số lượng, nhiệm vụ cụ thể của các Phòng chức năng thuộc Trung tâm dịch vụ việc làm.

2. Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Số lượng người làm việc

1. Số lượng người làm việc của Trung tâm dịch vụ việc làm được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, khối lượng công việc của từng vị trí việc làm; định mức kinh tế - kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Tư vấn viên, nhân viên nghiệp vụ bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm phải có chứng chỉ nghiệp vụ về dịch vụ việc làm do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội cấp.

2. Giám đốc Trung tâm dịch vụ việc làm căn cứ vào nhu cầu công việc, khả năng tài chính của Trung tâm dịch vụ việc làm để thực hiện giao kết hợp đồng công việc theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ cộng tác viên, chuyên gia, cố vấn đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Nguồn kinh phí hoạt động

1. Ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi không thường xuyên.

3. Kinh phí quản lý Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp đối với các Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện khoản 6 Điều 4 Nghị định này.

4. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quy chế hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm

1. Quy chế hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, số fax;

b) Vị trí, nhiệm vụ;

c) Cơ cấu tổ chức; chức năng nhiệm vụ của các phòng ban;

d) Nguyên tắc hoạt động dịch vụ việc làm;

đ) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

e) Quy trình thực hiện cung cấp các dịch vụ;

g) Trách nhiệm xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thị trường lao động;

h) Quy chế phối hợp công tác;

i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người làm việc tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp Trung tâm dịch vụ việc làm ký ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.

3. Quy chế hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm được niêm yết công khai tại trụ sở của Trung tâm dịch vụ việc làm.

4. Giám đốc Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chế hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.

Điều 12. Quản lý hoạt động dịch vụ việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm

1. Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận, lập hồ sơ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đến đăng ký tư vấn, đăng ký tìm việc làm, đăng ký giới thiệu hoặc cung ứng lao động. Hồ sơ theo các mẫu số 01, 01a đến 01d của tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

 2. Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện theo dõi tình trạng việc làm cho người lao động được giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động (đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng) theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trung tâm dịch vụ việc làm là đầu mối tổng hợp thông tin thị trường lao động của địa phương và xây dựng dữ liệu về người tìm việc, việc làm trống; cập nhật thông tin thị trường lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

4. Việc tổ chức cung cấp các dịch vụ và quản lý hoạt động dịch vụ việc làm tại Trung tâm cần áp dụng ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo theo các quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Chương IV

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM

Điều 13. Thẩm quyền của các Bộ, ngành

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ việc làm trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc quy hoạch mạng lưới Trung tâm dịch vụ việc làm theo Luật quy hoạch và các văn bản hướng dẫn;

b) Hướng dẫn về định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực việc làm; quy trình, tiêu chuẩn cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công về việc làm và các quy định khác tại Nghị định này;

c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và triển khai các hoạt động nghiệp vụ tại các Trung tâm dịch vụ việc làm; xây dựng và ban hành các qui định, hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin cho các hoạt động tại các trung tâm dịch vụ việc làm;

d) Xây dựng và ban hành chương trình, cấp chứng chỉ nghiệp vụ về dịch vụ việc làm cho công chức, viên chức và người lao động làm việc tại của Trung tâm dịch vụ việc làm;

đ) Thành lập Trung tâm Việc làm để hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ về dịch vụ việc làm, thông tin thị trường lao động, bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện một số dịch vụ công khác; điều phối và kết nối hoạt động của các Trung tâm dịch vụ việc làm trên toàn quốc;

e) Hướng dẫn việc quản lý, tổ chức và hoạt động dịch vụ việc làm tại các Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc các địa phương là trung tâm của vùng kinh tế xã hội để làm đầu mối hỗ trợ, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về dịch vụ việc làm; chính sách bảo hiểm thất nghiệp; kết nối, điều tiết hệ thống thông tin thị trường lao động và dự báo thị trường lao động phạm vi vùng và nhiệm vụ được quy định tại Điều 4 Nghị định này;

g) Kiểm tra, thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực việc làm;

h) Tổng hợp và báo cáo Chính phủ về hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quản lý nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc phạm vi quản lý như sau:

a) Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc thẩm quyền thành lập đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện hoạt động theo quy định tại Nghị định này;

b) Kiểm tra, thanh tra hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Định kỳ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình hoạt động của các Trung tâm thuộc quyền quản lý trước 15 tháng 12 hàng năm theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 14. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Hằng năm, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác để đầu tư và thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công về việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.

2. Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện hoạt động theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm mỗi địa phương duy trì ít nhất 01 Trung tâm dịch vụ việc làm công thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do cơ quan nhà nước về việc làm thành lập để triển khai các chính sách phát triển thị trường lao động, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trên địa bàn.

3. Thực hiện quy hoạch các Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn theo quy định tại Luật quy hoạch và các văn bản hướng dẫn.

4. Tập trung đầu tư nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí và bảo đảm thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Việc làm.

5. Quyết định vị trí việc làm của Trung tâm dịch vụ việc làm trên cơ sở quy mô hoạt động, yêu cầu chức năng nhiệm vụ được giao và định mức – kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công về việc làm trên địa bàn.

Đối với các vị trí việc làm do kinh phí quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo các quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6. Theo dõi, kiểm tra, thanh tra hoạt động của các Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn.

7. Khen thưởng và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

8. Báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thành lập, tổ chức lại, giải thể; tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hằng năm theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 15. Thẩm quyền của Trung tâm dịch vụ việc làm

1. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.

 2. Tổ chức, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ nhân lực và bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại Nghị định này.

3. Thực hiện quản lý nhân sự, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm.

5. Phân tích, dự báo thị trường lao động phục vụ xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

6. Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm kết nối cung cầu lao động.

7. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Trung tâm có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản trực tiếp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình hoạt động dịch vụ việc làm của Trung tâm theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2021.

2. Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Trong vòng 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Trung tâm dịch vụ việc làm thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm nếu đủ điều kiện quy định tại Nghị định này thì tiếp tục hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện thì phải chấm dứt hoạt động.

 Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin