Hết hạn lấy ý kiến
Hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngày hết hạn: 02/10/2019
Lĩnh vực văn bản: Tiền lương
Loại văn bản: Thông tư
Tóm tắt
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó giám đốc (không bao gồm Giám đốc, Phó giám đốc làm việc theo hợp đồng lao động), Kiểm soát viên (sau đây gọi chung là người quản lý).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Lần dự thảo:

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng

đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của      Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao kế hoạch, tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện đối với người lao động, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó giám đốc, Kiểm soát viên của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Quỹ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó giám đốc (không bao gồm Giám đốc, Phó giám đốc làm việc theo hợp đồng lao động), Kiểm soát viên (sau đây gọi chung là người quản lý).

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Mục 2

QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG

ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 3. Quản lý lao động

Quỹ thực hiện quản lý lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Nghị định số 51/2016/NĐ-CP), Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH).

Điều 4. Thang lương, bảng lương, phụ cấp lương

Quỹ xây dựng, quyết định thang lương, bảng lương và thực hiện chuyển xếp lương đối với người lao động theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động, Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương và Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 5. Quỹ tiền lương kế hoạch, tạm ứng quỹ tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, tiền thưởng

1. Quỹ xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, quỹ tiền lương kế hoạch, tạm ứng tiền lương, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện và phân phối tiền lương của người lao động theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 51/2016/NĐ-CP, Điều 9, Điều 10, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.

2. Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện để tính quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, Quỹ xác định chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và lợi nhuận như sau:

a) Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân được tính theo tổng doanh dư nợ cho vay và doanh số tài trợ vốn theo hướng dẫn tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BLDTBXH

b) Chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm.

Điều 6. Loại trừ yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động

1. Khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, Quỹ được loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm, bao gồm:

a) Các yếu tố khách quan quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH;

b) Nhà nước điều chỉnh chính sách làm tăng hoặc giảm các khoản doanh thu, các khoản chi phí phát sinh trong năm của Quỹ;

2. Việc loại trừ yếu tố khách quan quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc như sau:

a) Năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan phải được lượng hóa và tính toán bằng số liệu cụ thể.

b) Yếu tố khách quan làm giảm (hoặc tăng) năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm thì được cộng thêm (hoặc giảm trừ) phần năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm giảm (hoặc tăng) tương ứng vào chỉ tiêu năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm.

c) Quỹ phải đánh giá lại việc thực hiện các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm thực hiện so với kế hoạch để loại trừ khi xác định quỹ tiền lương thực hiện hằng năm của người lao động.

Mục 3

QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG

ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ

 

Điều 7. Xếp lương đối với người quản lý

Quỹ thực hiện việc xếp lương, nâng bậc lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý chuyên trách theo doanh nghiệp hạng III theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH cho đến khi Chính phủ có quy định chế độ tiền lương mới áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

Điều 8. Xác định quỹ tiền lương, thù lao, trả lương, tiền thưởng đối với người quản lý

1. Việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch; xác định quỹ tiền lương thực hiện; trả lương; tiền thưởng đối với người quản lý được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 9, các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 10, khoản 1, khoản 2 Điều 11, Điều 14, Điều 15, Điều 17 và Điều 18 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH.

2. Khi xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ xác định chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và lợi nhuận theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, trong đó:

Trường hợp Quỹ bảo đảm đủ các điều kiện: bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; nộp ngân sách và trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định; năng suất lao động bình quân không giảm và tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm cao hơn thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý được xác định như sau:

TLbqkh= TLcb + TLcb x Hln

Trong đó:

- TLbqkh : Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý.

- TLcb : Mức lương cơ bản của người quản lý được xác định theo khoản 1 Điều 10 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH.

- Hln: Hệ số lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm như sau: mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm dưới 50 tỷ thì Hln được tính tối đa bằng 0,3; mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ thì Hln được tính tối đa bằng 0,5; mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm từ 100 đến dưới 150 tỷ thì Hln được tính tối đa bằng 0,7; mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm từ 150 tỷ trở lên thì Hln được tính tối đa bằng 1,0.

3. Khi xác định thù lao của người quản lý không chuyên trách mà Quỹ không có người quản lý chuyên trách tương ứng để xác định mức thù lao của người quản lý chuyên trách theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH thì thực hiện như sau:

a) Xác định mức tiền lương tối đa của từng người quản lý chuyên trách theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Xác định mức thù lao của người quản lý không chuyên trách theo công việc và thời gian làm việc nhưng không vượt quá 20% mức tiền lương của người quản lý chuyên trách tương ứng theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

4. Khi xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch; quỹ tiền lương, thù lao thực hiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, Quỹ loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Mục 4

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

 

          Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.

2. Hội đồng thành viên Quỹ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 18, Khoản 4 Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH; Điều 20, Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH. Khi gửi báo cáo tiền lương, tiền thưởng cho cơ quan đại diện chủ sở hữu thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  để theo dõi, kiểm tra và giám sát chung.

3. Kiểm soát viên có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 19 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, Điều 21 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện nhiệm  vụ quy định tại Điều 20 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, Điều 19, Điều 22 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH. Khi gửi ý kiến cho Quỹ về quỹ tiền lương, tiền thưởng hàng năm thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát chung.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm 2019.

2. Thông tư số 38/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có v­ướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.   

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin