Hết hạn lấy ý kiến
Tóm tắt
Nghị định này quy định mức điều chỉnh lương hưu đối với số lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 mà tỷ lệ hưởng lương hưu tính theo quy định tại khoản 2 Điều 56 và khoản 2 Điều 74 của Luật Bảo hiểm xã hội thấp hơn so với người có cùng số năm đóng bảo hiểm xã hội bắt đầu hưởng lương hưu trong năm 2017, bảo đảm hài hòa với lộ trình điều chỉnh cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu của nam giới bắt đầu hưởng lương hưu tại cùng thời điểm.
Lần dự thảo:

NGHỊ ĐỊNH

Về việc điều chỉnh lương hưu đối với số lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 64/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định về việc điều chỉnh lương hưu cho số lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.

 

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Nghị định này quy định mức điều chỉnh lương hưu đối với số lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 mà tỷ lệ hưởng lương hưu tính theo quy định tại khoản 2 Điều 56 và khoản 2 Điều 74 của Luật Bảo hiểm xã hội thấp hơn so với người có cùng số năm đóng bảo hiểm xã hội bắt đầu hưởng lương hưu trong năm 2017, bảo đảm hài hòa với lộ trình điều chỉnh cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu của nam giới bắt đầu hưởng lương hưu tại cùng thời điểm.

Điều 2. Mức điều chỉnh

1. Lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 mà có từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội thì tùy vào thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh tăng lương hưu thêm một khoản tiền được tính theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh lương hưu tăng thêm một mức được tính bằng tiền lương hưu tính theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 hoặc khoản 2 Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội nhân với tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm nghỉ hưu cụ thể tại bảng sau:

3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã nghỉ hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 6 năm 2018, sau khi đươc điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì tiếp tục được điều chỉnh lương hưu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã nghỉ hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày được điều chỉnh lương hưu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này được truy lĩnh phần lương hưu được điều chỉnh tăng thêm trong khoảng thời gian từ tháng bắt đầu hưởng lương hưu tới tháng liền kề tháng được điều chỉnh lương hưu theo quy định của Nghị định này.3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã nghỉ hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 6 năm 2018, sau khi đươc điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì tiếp tục được điều chỉnh lương hưu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Mức lương hưu sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh ở những lần điều chỉnh lương hưu tiếp theo theo quy định tại Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm kinh phí điều chỉnh theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2018. Các quy định tại Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thi hành

1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

  Nguyễn Thị Vân

 05/10/2018
Theo tôi Dự thảo NĐ mới đề cập đến Khoản 2 Điều 56 Luật BHXH đối với người tham gia BHXH bắt buộc, chưa đề cập đến Điều 58 của Luật BHXH. Như vậy lao động nữ đủ tuổi nghỉ hưu trong giai đoạn từ 2018 đến 2021 không chỉ bị ảnh hưởng về cách tính tỷ lệ lương hưu mà còn bị tác động bất lợi khi tính trợ cấp 1 lần theo Điều 58.

  Bùi thị khánh hà

 11/08/2018
Theo tôi , dự thảo chỉ mới quan tâm đến tỷ lệ lương hưu bị thiệt của lđ nữ mà chưa quan tâm đến nhóm lđ nữ có từ 25 năm đóng bhxh trở lên đến cả trên 30 năm, bị thiệt thòi do tác động của cách tính lương hưu mới từ 2018 ở các khoản: Tỷ lệ lương hưu và khoản trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu ( theo điều 75 luật bhxh), những thiệt thòi này so với nữ 2017 nghỉ hay so với nam và thậm chí so với cả lđ nữ có d...Xem tiếp
Không có thông tin