Đang lấy ý kiến của Bộ
Tóm tắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
Lần dự thảo:

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.  

 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm

1. Sửa đổi, bổ sung quy định về việc quy đổi từ mức thu nhập bình quân đầu người/tháng sang mức điểm tương ứng theo đánh giá, chấm điểm tại mẫu Phiếu B ban hành kèm theo Thông tư (Khoản 1, Điều 3, Chương I của Thông tư) như sau:

"1. Phương pháp: thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập (trên cơ sở phân tích kết quả thống kê và điều tra mức sống hộ gia đình, thực hiện quy đổi từ mức thu nhập bình quân đầu người/tháng sang các mức điểm số tương ứng khi thực hiện rà soát và đánh giá tài sản, cụ thể: 700.000 đồng tương đương 120 điểm; 900.000 đồng tương đương 140 điểm; 1.000.000 đồng tương đương 150 điểm; 1.300.000 đồng tương đương 175 điểm) và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình tại Chương II và tại Phụ lục số 1a, 1b, 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ, 2e, 3a, 3b, 3c, 3d, 4a, 4b, 4c, 4d, 4đ ban hành kèm theo Thông tư này."

2. Sửa đổi, bổ sung Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm (Khoản 1, Điều 5, Chương II của Thông tư) như sau:

a) Điểm a, Khoản 1, Điều 5, Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Hộ gia đình có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư này) nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý;”

b) Điểm b, Khoản 1, Điều 5, Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức lập danh sách các hộ dân có giấy đề nghị (theo Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Thông tư này) và thẩm định theo mẫu Phiếu B (theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này); báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổ sung không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình. Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ lý do;

3. Sửa đổi, bổ sung Quy trình rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm (Khoản 2, Điều 5, Chương II của Thông tư)  như sau:

a) Điểm a, Khoản 2, Điều 5, Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Hộ gia đình có giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo (theo Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư này) nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý;”

b) Điểm b, Khoản 2, Điều 5, Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã lập danh sách các hộ dân có giấy đề nghị (theo Phụ lục số 2b ban hành kèm theo Thông tư này) và thẩm định theo mẫu Phiếu A, Phiếu B (Phụ lục số 3a và Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này); báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổ sung không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình. Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ lý do;

4. Sửa đổi, bổ sung Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm (Điều 6, Chương II của Thông tư)  như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung “Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo mẫu phiếu B (theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này), qua rà soát, tổng hợp và phân loại kết quả như sau:” tại Khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo các mẫu phiếu B áp dụng cho khu vực thành thị và các khu vực nông thôn chia theo từng vùng tương ứng với địa bàn (theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp hộ gia đình sinh sống ổn định tại phường (thuộc thành phố/thị xã), thị trấn (thuộc huyện) nhưng thuộc khu vực có các đặc điểm tài sản như đất đai, chăn nuôi của khu vực nông thôn, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh quyết định việc áp dụng mẫu phiếu B cho các hộ gia đình như đối với khu vực nông thôn. Qua rà soát, tổng hợp và phân loại kết quả như sau:”;

b) Sửa đổi, bổ sung quy định về việc phân loại danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo (Điểm a, Khoản 2, Điều 6, Chương II của Thông tư) như sau:

“a) Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuống (hộ nghèo về thu nhập) hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên (hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản);

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống (hộ nghèo về thu nhập) hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên (hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản);

- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;”;

c) Sửa đổi quy định về Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát (Khoản 3 Điều 6 của Thông tư) như sau:

“3. Tổ chức họp dân thống nhất kết quả

Thành phần tham gia: trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư chi bộ thôn, Chi hội trưởng các hội, Bí thư Đoàn thanh niên thôn, cán bộ thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại thôn, đại diện một số hộ gia đình được các hộ dân trong thôn cử làm đại diện tham gia cuộc họp;

Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo).

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hành kèm theo Thông tư này), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi báo cáo Ban giảm nghèo cấp xã để tổng hợp).”;

 

d) Sửa đổi, bổ sung thêm quy định tại Điểm a, Khoản 6, Điều 6 Chương II của Thông tư về việc niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo sau khi có Quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

“a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình qua điều tra, rà soát, tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện để quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn; thực hiện niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (sử dụng mẫu theo Phụ lục số 2e ban hành kèm theo Thông tư này) cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước;”

5. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư như sau:

a) Phụ lục số 1a được thay thế bằng Phụ lục số 1a (2018-2020) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phụ lục số 1b được thay thế bằng Phụ lục số 1b (2018-2020) ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Phụ lục số 2e được thay thế bằng Phụ lục số 2e (2018-2020) ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Phụ lục số 3a (Phiếu A) được thay thế bằng Phụ lục số 3a (Phiếu A/2018-2020) ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Phụ lục số 3c (Phiếu C) được thay thế bằng Phụ lục số 3c (Phiếu C/2018-2020) ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Bãi bỏ Phụ lục số 4d và thay thế Phụ lục số 4đ bằng Phụ lục số 4d (2018-2020) ban hành kèm theo Thông tư này;

Điều 2. Khoản 1, Điều 3; Điểm a, Khoản 1, Điều 5; Điểm b, Khoản 1, Điều 5; Điểm a, Khoản 2, Điều 5; Điểm b, Khoản 2, Điều 5; Điểm a, Khoản 2, Điều 6; Khoản 3, Điều 6; Điểm a, Khoản 6, Điều 6 và các Phụ lục số 1a, 1b, 2e, 3a, 3c, 4d, 4đ của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày       tháng      năm 2018.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin