Đang lấy ý kiến của Bộ
Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày bắt đầu lấy ý kiến: 29/07/2022. Ngày hết hạn: 29/09/2022
Lĩnh vực văn bản: Giáo dục nghề nghiệp
Loại văn bản: Nghị định
Tóm tắt
Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Lần dự thảo:

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương I

LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 1. Sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định s 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định về kim định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:

“Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trừ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.”

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:

“b. Bản sao Quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp.

c. Tài liệu về người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định: Quyết định bổ nhiệm người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; bản xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh cho người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định và bản sao thẻ kiểm định viên.

d. Tài liệu về kiểm định viên của tổ chức kiểm định: Bản sao thẻ kiểm định viên; bản sao các hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ký kết giữa tổ chức kiểm định và kiểm định viên; bản xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh cho kiểm định viên.”

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau:

“a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định, hồ sơ đề nghị bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định bị mất, hỏng: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này).”

4. Sửa đổi khoản 4 Điều 8 như sau:

“a) Tổ chức có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP); trường hợp không cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp gửi bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức kiểm định đặt trụ sở để thực hiện quản lý theo địa bàn. Danh sách tổ chức kiểm định được cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.”

5. Sửa đổi khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Người có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01bộ hồ sơ đề nghị cấp thẻ đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp/cấp lại thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này).”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:

“Cung cấp thông tin cá nhân và tình hình tham gia hoạt động liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, gửi về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp trước ngày 01/12 hằng năm. Tham gia bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về bảo đảm chất lượng, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi được triệu tập.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 như sau:

“Trường hợp người có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên có hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc đơn vị được Tổng cục giáo dục nghề nghiệp giao nhiệm vụ tổ chức đánh giá cấp thẻ kiểm định viên theo quy chế đánh giá cấp thẻ kiểm định viên do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh sách người được đánh giá cấp thẻ kiểm định viên đạt yêu cầu, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp thẻ kiểm định viên cho người đạt yêu cầu và công bố trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Việc đánh giá cấp thẻ kiểm định viên được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do tổ chức, cá nhân người tham gia đánh giá cấp thẻ kiểm định viên chi trả.”

8. Sửa đổi khoản 3 Điều 19 như sau:

“3. Người có nhu cầu cấp lại thẻ kiểm định viên gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp/cấp lại thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này).”

9. Bổ sung thêm một khoản của Điều 26 như sau:

“5. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

a) Trước ngày 01 tháng 12 hằng năm, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm báo cáo tổ chức kiểm định kết quả tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kết quả tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng;

b) Hằng năm, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp tổng hợp và báo cáo Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được kiểm định đặt trụ sở, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức kiểm định đặt trụ sở về tình hình tự đánh giá chất lượng hằng năm đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chương trình đào tạo đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.”

10. Thay thế Mẫu số 01, 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

11. Thay thế Mẫu số 08, 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Bãi bỏ nội dung “bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp” của điểm b, khoản 1 Điều 8; bãi bỏ khoản 2, 3 Điều 25 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Chương II

LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kim định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trc môi trường lao động

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính công ích hoặc gửi trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này để đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên có thể gửi cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Khai báo bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính công ích hoặc gửi trực tuyến đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, trừ pháp luật chuyên ngành có quy định khác.”

3. Thay thế mẫu “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động” tại Phụ lục Ia Nghị định số 44/2016/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Thay thế mẫu “Đơn đề nghị cấp lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động” tại Phụ lục Ia Nghị định số 44/2016/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Thay thế mẫu “Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ kiểm định viên” tại Phụ lục Ic Nghị định 44/2016/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Hiệu lực thi hành và thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./

 

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin