Đang lấy ý kiến của Bộ
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025
Ngày bắt đầu lấy ý kiến: 20/07/2022. Ngày hết hạn: 20/09/2022
Lĩnh vực văn bản: Giáo dục nghề nghiệp
Loại văn bản: Thông tư
Tóm tắt
Ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
Lần dự thảo:

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025

 

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.

 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm:

1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn (Tiểu dự án 1 trong Dự án 4 thuộc Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025).

2. Phát triển giáo dục nghề nghiệp cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Tiểu dự án 3 trong Dự án 5 thuộc Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

3. Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với nhu cầu của thị trường (Nội dung 09 trong Nội dung thành phần 03 thuộc Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người học nghề, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp; người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn.

2. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan quản lý về giáo dục nghề nghiệp các cấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

3. Các bộ, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

4. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Chương II
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÙNG NGHÈO, VÙNG KHÓ KHĂN
MỤC 1
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG

Điều 3. Phạm vi, đối tượng

1. Phạm vi

Thực hiện trên phạm vi cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

2. Đối tượng

Thực hiện theo quy định tại điểm a mục 4 Phần III Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 4. Nội dung

1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà xưởng, phòng học, ký túc xá và các công trình phụ trợ.

b) Hỗ trợ đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo.

2. Xây dựng mới, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các bộ chuẩn, tiêu chuẩn cho mỗi ngành, nghề:

a) Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

b) Quy định kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau tốt nghiệp (chuẩn đầu ra).

c) Quy định giá tối đa dịch vụ giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.

d) Định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo.

đ) Danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu.

e) Tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm và thí nghiệm.

3. Phát triển hệ thống đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:

a) Biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành đánh giá kỹ năng nghề quốc gia làm công cụ tổ chức đánh giá.

b) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia và cán bộ quản lý hệ thống đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

c) Thí điểm đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người học nghề, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động sinh sống trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

d) Đánh giá kỹ năng công nghệ thông tin ở mức cơ bản (năng lực cơ bản) cho người học nghề, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động sinh sống trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

4. Phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp

a) Tập huấn, bồi dưỡng về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

b) Thí điểm xây dựng mô hình bảo đảm chất lượng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và áp dụng thử nghiệm tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

c) Đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

5. Phát triển, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp phù hợp với đối tượng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

a) Xây dựng, chỉnh sửa chương trình và tổ chức bồi dưỡng về: Nâng cao năng lực sư phạm, năng lực phát triển chương trình đào tạo cho nhà giáo, người dạy nghề; kỹ năng dạy học cho người dạy nghề tại doanh nghiệp; nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho nhà giáo; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy cho nhà giáo; nâng cao năng lực phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu, tài nguyên đào tạo cho nhà giáo và cán bộ quản lý; xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng cho nhà giáo, người dạy nghề tại doanh nghiệp về khởi sự kinh doanh cho người nghèo, đối tượng yếu thế; chuyển đổi số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý nhà nước.

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về: Nghiệp vụ quản lý, kỹ năng quản lý nhà nước, quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ năng số, kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ; nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho nhà giáo và cán bộ quản lý; nâng cao năng lực cho người đào tạo trong doanh nghiệp về phát triển chương trình đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, tổ chức đào tạo, đánh giá và giám sát đào tạo và kỹ năng giảng dạy; công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chuẩn hóa cán bộ làm công tác pháp chế, thanh tra của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài cho cán bộ quản lý các cấp về học tập mô hình tổ chức bộ máy, quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng số nhằm hình thành đội ngũ cán bộ nguồn để nhân rộng trong hệ thống.

6. Phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu, tài nguyên học liệu đào tạo    a) Nghiên cứu quy trình về chỉnh lý và số hóa tài liệu tiếp cận thực hiện chuyển đổi số và triển khai thí điểm tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

b) Nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu ứng dụng công nghệ 4.0 trong nhóm nghề nông nghiệp và du lịch phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho người lao động.

c) Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng mới và chỉnh sửa chương trình đào tạo trực tuyến cho 06 môn học chung trong đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng

d) Hỗ trợ phát triển chương trình và tài liệu đào tạo cho các ngành, nghề trọng điểm hoặc ngành, nghề có nhu cầu lao động ở địa phương.

7. Điều tra, khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu học nghề

a) Dự báo kỹ năng tương lai.

b) Điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá xác định kỹ năng thiếu hụt và tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho người lao động học tập suốt đời và thăng tiến nghề nghiệp dựa vào kỹ năng theo khung trình độ kỹ năng nghề.

c) Điều tra, khảo sát, thống kê, dự báo về nhu cầu đào tạo, ngành nghề đào tạo.

d) Điều tra, lần vết đối với người học sau đào tạo.

8. Phổ biến, tuyên truyền, truyền thông, thông tin về giáo dục nghề nghiệp

9. Tư vấn hướng nghiệp, định hướng cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, người học nghề, người lao động nhằm thúc đẩy phân luồng, tạo việc làm và hỗ trợ học tập suốt đời và xã hội học tập cho người lao động.

10. Hỗ trợ khởi nghiệp và tạo việc làm cho người học; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tìm kiếm ý tưởng sáng tạo của người học.

11. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển thiết bị đào tạo tự làm phục vụ đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

12. Thí điểm xây dựng và triển khai chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.

13. Thí điểm đào tạo, đào tạo lại theo Chương trình “Đào tạo, đào tạo lại nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư” theo Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 30/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

14. Thí điểm đào tạo trình độ cao đẳng cho người học tốt nghiệp trung học cơ sở.

15. Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp

MỤC 2
XÂY DỰNG, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, MUA SẮM THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN ĐÀO TẠO

Điều 5: Hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển

1. Đối tượng

Các trường cao đẳng, trường trung cấp công lập trên địa bàn các tỉnh có huyện nghèo.

2. Nội dung thực hiện

Xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, phòng học, ký túc xá, các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên; mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo.

3. Cách thức thực hiện

a) Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 các địa phương đề xuất danh mục dự án, dự kiến kinh phí thực hiện gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) để tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

b) Các địa phương tổ chức phê duyệt dự án phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan.

Điều 6. Hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp

1. Đối tượng

a) Trường cao đẳng, trường trung cấp công lập chuyên biệt (đào tạo cho người dân tộc thiểu số; người khuyết tật; trường đào tạo phục vụ phát triển kinh tế biển) được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm trên địa bàn các tỉnh có huyện nghèo.

b) Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập cấp huyện trên địa bàn các huyện nghèo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025.

2. Nội dung thực hiện

Mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo; sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, phòng học, ký túc xá, các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Cách thức thực hiện

a) Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Quyết định giao dự toán kinh phí của Bộ Tài chính và văn bản hướng dẫn nhiệm vụ chuyên môn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để triển khai thực hiện.

b) Việc mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo; sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, phòng học, ký túc xá, các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Các cơ quan, đơn vị theo phân cấp của trung ương và địa phương căn cứ vào Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định mua sắm trang thiết bị đào tạo phù hợp với danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu, chương trình đào tạo trong phạm vi dự toán được giao.

MỤC 3
XÂY DỰNG CÁC CHUẨN VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 7. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1. Đối tượng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

2. Nguyên tắc, cách thức thực hiện

Theo quy định tại Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 8. Xây dựng quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp (chuẩn đầu ra)

1. Nội dung

a) Đối với trình độ trung cấp, cao đẳng: Theo quy định tại Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

b) Đối với trình độ sơ cấp: Theo quy định tại Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học.

2. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị đủ năng lực để thực hiện.

Điều 9. Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm

1. Xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

2. Xây dựng, thẩm định và ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề và danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).

Điều 10. Xây dựng quy định giá tối đa dịch vụ giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước

Việc xây dựng quy định giá tối đa dịch vụ giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT- BLĐTBXH ngày 12/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc phương pháp định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

MỤC 4
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA VÀ HỆ THỐNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 11. Biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Đối tượng

Các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến các hoạt động biên soạn, quản lý ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành và thiết lập và quản lý các bài kiểm tra đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động.

2. Nội dung, cách thức thực hiện

a) Rà soát, khảo sát, lựa chọn nghề, lựa chọn đơn vị chủ trì tổ chức biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho Tổ biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành.

c) Thực hiện biên soạn, đánh giá thử nghiệm ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành theo nguyên tắc, quy trình được quy định tại Quyết định số 309/QĐ-TCGDNN ngày 29/5/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành Quy định về việc biên soạn, quản lý và thiết lập ngân hàng đề thi đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động.

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện hoạt động biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành.

đ) Biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho Hội đồng thẩm định ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành.

e) Thực hiện thẩm định, phê duyệt ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành theo nguyên tắc, quy trình được quy định tại Quyết định số 309/QĐ-TCGDNN ngày 29/5/2020.

g) Biên tập tổng thể và nhập câu hỏi vào hệ thống phần mềm quản lý.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 12. Đào tạo đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia, đào tạo cán bộ quản lý hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

1. Đối tượng:

Các đối tượng phù hợp với quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 11 Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc đối tượng tham gia khóa đào tạo để tham gia các hoạt động nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia do Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề giới thiệu là cán bộ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc chuyên gia, cán bộ kỹ thuật trong doanh nghiệp hoặc nghệ nhân và các cá nhân khác có liên quan.

2. Cách thức thực hiện

a) Xác định và tiếp nhận, tổng hợp nhu cầu đào tạo

b) Xét hồ sơ, lập danh sách tham dự đào tạo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

c) Tổ chức lớp đào tạo bồi dưỡng theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

d) Lập danh sách các đối tượng đạt yêu cầu sau khóa đào tạo.

đ) Trình cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 13. Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

1. Đối tượng

Người lao động và cho học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp.

2. Nội dung, cách thức thực hiện

Theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 14. Đánh giá kỹ năng công nghệ thông tin ở mức cơ bản

1. Tổ chức đánh giá kỹ năng công nghệ thông tin ở mức cơ bản được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

2. Cách thức thực hiện: Theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Điều 15. Phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp

1. Đối tượng

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo; cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, cán bộ/nhà giáo, người làm công tác nghiên cứu giáo dục, giáo dục nghề nghiệp hoặc đối tượng làm ngành, nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

2. Nội dung, cách thức thực hiện

a) Thí điểm xây dựng mô hình bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với điều kiện của vùng nghèo, khó khăn và áp dụng thử nghiệm tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Xây dựng kế hoạch giai đoạn 2022-2025; nghiên cứu, xây dựng mô hình; lựa chọn một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp để áp dụng thử nghiệm mô hình; tổng kết đánh giá và áp dụng nhân rộng.

b) Tập huấn, bồi dưỡng về xây dựng và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại các vùng nghèo, khó khăn: Xây dựng kế hoạch thực hiện; triển khai xây dựng, chỉnh sửa (nếu có) chương trình, tài liệu tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, nhà giáo.

c) Đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Xây dựng kế hoạch thực hiện; triển khai xây dựng, chỉnh sửa (nếu có) chương trình, tài liệu tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt kế hoạch thí điểm xây dựng mô hình bảo đảm chất lượng giai đoạn 2022-2025 và chủ trì thực hiện.

MỤC 5
PHÁT TRIỂN, CHUẨN HÓA ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 16. Phát triển, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề

1. Đối tượng

Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người dạy nghề.

2. Nội dung, cách thức thực hiện

a) Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp gồm: Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm, kỹ năng dạy học; bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình đào tạo, phát triển học liệu đào tạo; bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghề để dạy thực hành cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; chương trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy trong giáo dục nghề nghiệp, công nghệ mới; chương trình khởi sự kinh doanh cho người nghèo, đối tượng yếu thế.

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, người dạy nghề theo nội dung chương trình, tài liệu được ban hành.

3. Tổ chức thực hiện

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, xin ý kiến, thẩm định, ban hành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng để sử dụng trong hệ thống; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng tổ chức triển khai mô hình các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, người dạy nghề;

b) Địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ sở có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sử dụng các chương trình được ban hành để tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, người dạy nghề, có thể điều chỉnh chương trình cụ thể của từng khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm đảm bảo phù hợp với đối tượng, nhu cầu thực tế và đặc thù của địa phương, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và số lượng học viên cho một khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn do địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và quyết định căn cứ vào nhu cầu thực tế. Các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thể được tổ chức nhiều lần để cung cấp kiến thức phù hợp với đặc thù của các học viên.

c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn tạo điều kiện cho nhà giáo, người dạy nghề tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

d) Căn cứ chế độ quản lý tài chính hiện hành, yêu cầu trình độ của từng khóa đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt nội dung hoạt động cụ thể và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch; đơn giá đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch (nếu có) do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trên cơ sở đơn giá tối đa do Bộ Tài chính quy định hoặc thông báo. Đối với các hoạt động không thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch (nếu có), nội dung thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 17. Xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu, tài nguyên đào tạo nhà giáo, cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

1. Đối tượng

Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

2. Nội dung thực hiện

a) Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu, tài nguyên đào tạo cho nhà giáo, cán bộ quản lý thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo;

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu, tài nguyên đào tạo cho nhà giáo, cán bộ quản lý thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo theo chương trình đã được phê duyệt.

3. Tổ chức thực hiện

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, xin ý kiến, thẩm định ban hành chương trình đào tạo bồi dưỡng để sử dụng trong hệ thống và phối hợp với các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nhà giáo, cán bộ quản lý thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

b) Các địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cử nhà giáo, cán bộ quản lý tham gia học khóa đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 18. Phát triển, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý

1. Đối tượng

a) Cán bộ phụ trách quản lý công tác giáo dục nghề nghiệp của các Bộ, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cán bộ Phòng giáo dục nghề nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ phụ trách công tác giáo dục nghề nghiệp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã.

b) Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng trường cao đẳng, trường trung cấp; Giám đốc, Phó giám đốc của trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên).

c) Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Trưởng/Phó Phòng, Khoa, Ban, Tổ; người làm việc tại các phòng, ban chức năng); cán bộ quản lý đào tạo tại doanh nghiệp. Cán bộ quản lý, nhà giáo được quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Cán bộ một số cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Nội dung

a) Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp về nghiệp vụ quản lý nhà nước, quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chuyển đổi số, kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ.

b) Xây dựng Khung năng lực cho cán bộ quản lý về giáo dục nghề nghiệp.

c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, trong đó chú trọng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, kỹ năng quản lý nhà nước, quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực về kỹ năng số, kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết.

đ) Tổ chức bồi dưỡng tại các nước có hệ thống giáo dục nghề nghiệp phát triển về học tập mô hình tổ chức bộ máy, năng lực quản trị, các kỹ năng tương lai, chuyển giao công nghệ… nhằm hình thành đội ngũ cán bộ nguồn để nhân rộng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 19. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Thời gian, nội dung

a) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) biên soạn, ban hành. Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng hàng năm được cập nhật, bổ sung theo yêu cầu thực tế và đáp ứng sự phát triển khoa học công nghệ (nếu có).

b) Thời gian đào tạo, bồi dưỡng và số lượng học viên cho một khóa đào tạo, bồi dưỡng phụ thuộc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được phê duyệt trên cơ sở đề xuất của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì, phối hợp với các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 20. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác pháp chế, thanh tra của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Đối tượng

Cán bộ làm công tác pháp chế - thanh tra; nhà giáo, cán bộ quản lý‎, viên chức, người lao động tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn các tỉnh có huyện nghèo.

2. Nội dung thực hiện

a) Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho 03 nhóm đối tượng, gồm: nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động; đội ngũ làm công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; người học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng hàng năm được cập nhật, bổ sung theo yêu cầu thực tế và đáp ứng sự phát triển khoa học công nghệ (nếu có).

b) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật, kỹ năng giảng dạy pháp luật. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ pháp chế, thanh tra cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế - thanh tra tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

c) Thời gian đào tạo, bồi dưỡng và số lượng học viên cho một khóa đào tạo, bồi dưỡng phụ thuộc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được phê duyệt trên cơ sở đề xuất của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì, phối hợp với các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng tổ chức triển khai thực hiện.

MỤC 6
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU, TÀI NGUYÊN HỌC LIỆU ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP

Điều 21. Phát triển chương trình, giáo trình

1. Cách thức triển khai theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức, biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

2. Chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng phải đảm bảo nội dung quy định tại các Thông tư quy định về chuẩn đầu ra đối với ngành, nghề tương ứng.

Điều 22. Phát triển tài liệu, tài nguyên học liệu

Vận dụng theo khoản 1 Điều 21 tại Thông tư này.

Điều 23. Nghiên cứu quy trình về chỉnh lý và số hóa tài liệu tiếp cận thực hiện chuyển đổi số và triển khai thí điểm tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

1. Đối tượng

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

2. Nội dung thực hiện

a) Khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu xây dựng quy trình về chỉnh lý và số hóa tài liệu tiếp cận thực hiện chuyển đổi số.

b) Triển khai thí điểm tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 24. Nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu ứng dụng công nghệ 4.0 trong nhóm nghề nông nghiệp và du lịch phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho người lao động sinh sống trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

1. Đối tượng

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

2. Nội dung thực hiện

Nghiên cứu tổng quan, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu ứng dụng công nghệ 4.0 trong nhóm nghề nông nghiệp và du lịch phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho người lao động sinh sống trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 25. Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo 6 môn học chung; xây dựng mới và rà soát chỉnh sửa chương trình đào tạo trực tuyến môn học chung trong đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng

1. Đối tượng

Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

2. Nội dung thực hiện

a) Tổ chức rà soát chương trình 6 môn học chung và chương trình đào tạo trực tuyến cho 2 môn học tiếng Anh và Tin học;

b) Tổ chức cập nhật, chỉnh sửa chương trình 6 môn học chung và chương trình đào tạo trực tuyến cho 2 môn học tiếng Anh và Tin học;

c) Tổ chức xây dựng đào tạo trực tuyến cho các môn học chung;

d) Nội dung và thời lượng học tập các môn học chung bắt buộc được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 26. Phát triển chương trình đào tạo và tài liệu đào tạo cho một số ngành, nghề trọng điểm hoặc ngành, nghề có nhu cầu lao động ở địa phương

1. Nội dung

Rà soát, lựa chọn cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở các khu vực khó khăn để tổ chức xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy theo năng lực thực hiện trên cơ sở chuẩn đầu ra đã ban hành cho một số ngành, nghề trọng điểm phù hợp chuyển đổi cơ cấu ngành, nghề tại địa phương.

2. Cách thức thực hiện

Theo quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương lựa chọn một số trường cao đẳng phù hợp để đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.

MỤC 7
KHẢO SÁT, THỐNG KÊ, DỰ BÁO NHU CẦU HỌC NGHỀ; TRUYỀN THÔNG, HƯỚNG NGHIỆP, HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP VÀ TẠO VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÓ HUYỆN NGHÈO

Điều 27. Công tác truyền thông về giáo dục nghề nghiệp

1. Biên soạn, xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tờ rơi; các sản phẩm số, học liệu số và các sản phẩm mang tính chất lưu niệm có gắn với truyền thông:

a) Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề tại huyện nghèo;

b) Giới thiệu, cung cấp thông tin về các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo; mô tả các nghề đào tạo có hiệu quả, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo bền vững, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống của người dân.

2. Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo in, trang thông tin điện tử, tạp chí).

a) Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí xây dựng các chuyên mục, chuyên đề, chương trình, phóng sự, tọa đàm về đào tạo nghề cho người dân tại huyện nghèo.

b) Tuyên truyền về những mô hình, cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc là người vùng nghèo, vùng khó khăn học nghề lập nghiệp thành công.

3. Xây dựng và quảng bá hình ảnh giáo dục nghề nghiệp tại các nơi công công, địa điểm đông người qua lại bằng các gian hàng, biển quảng bá về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

4. Tổ chức các hoạt động, sự kiện, hội nghị, hội thảo, các cuộc thi, vận động tìm hiểu, sáng tác, viết tin, bài ảnh, phóng sự, phim… về hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

5. Tổ chức các đoàn báo chí đến vùng sâu, vùng xa tiếp cận tìm hiểu nhu cầu nguyện vọng học nghề của bà con vùng nghèo, vùng khó khăn; thu thập thông tin, tư liệu, hình ảnh để viết tin bài, xây dựng các chương trình phóng sự, video clip phản ảnh hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại các vùng nghèo, vùng khó khăn.

6. Nâng cao năng lực cán bộ, cộng tác viên truyền thông về giáo dục nghề nghiệp thực hiện tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp - học nghề tại các vùng nghèo, vùng khó khăn.

a) Xây dựng sổ tay nghiệp vụ, sổ tay hướng dẫn, cẩm nang hướng dẫn công tác tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp - học nghề;

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên truyền thông về giáo dục nghề nghiệp thực hiện tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp - học nghề tại các vùng nghèo, vùng khó khăn.

7. Tổ chức các hoạt động thông tin tư vấn hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên thông qua các ấn phẩm truyền thông; phương tiện thông tin đại chúng, ứng dụng mạng xã hội; các phần mềm ứng dụng về hướng nghiệp; trang thông tin điện tử.

8. Tuyên truyền về khởi nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, ấn phẩm, sách, báo và các hình thức tuyên truyền khác.

Điều 28. Khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu học nghề; hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng mềm, hỗ trợ khởi nghiệp và tạo việc làm

1. Khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu học nghề, đánh giá xác định kỹ năng thiếu hụt của học sinh, sinh viên; khảo sát tình hình việc làm của học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp

a) Xây dựng kế hoạch khảo sát, trình phê duyệt

b) Xây dựng công cụ khảo sát

c) Thực hiện điều tra, khảo sát

d) Báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả khảo sát

đ) Giải pháp, đề xuất, kiến nghị.

2. Công tác tư vấn hướng nghiệp, việc làm

a) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực tư vấn hướng nghiệp cho cán bộ, nhà giáo làm công tác tư vấn hướng nghiệp

b) Tổ chức các hội thảo, hội nghị, diễn đàn, tọa đàm về hướng nghiệp, việc làm cho học sinh, sinh viên;

c) Tổ chức các chương trình, hành trình tư vấn hướng nghiệp; Ngày hội tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, việc làm cho học sinh, sinh viên; các hoạt động định hướng nghề nghiệp của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp

d) Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp.

đ) Các hoạt động thông tin tư vấn hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên thông qua các ấn phẩm truyền thông, phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng mạng xã hội và các trang điện tử.

3. Hỗ trợ khởi nghiệp và tạo việc làm cho người học; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tìm kiếm ý tưởng sáng tạo của người học.

a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tập huấn, nâng cao năng lực hỗ trợ khởi nghiệp cho cán bộ làm công tác hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

b) Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức kỹ năng khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên, người học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

c) Tổ chức cuộc thi, hội thi tìm kiếm ý tưởng khởi nghiệp và hỗ trợ các ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp của học sinh, sinh viên. Tổ chức Ngày hội khởi nghiệp học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp; các Hội thảo, diễn đàn thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, kết nối nguồn lực hỗ trợ khởi nghiệp dành cho học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp.

d) Thành lập các không gian hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp; câu lạc bộ khởi nghiệp dành cho học sinh, sinh viên

đ) Nghiên cứu, đề xuất một số mô hình khởi nghiệp hiệu quả cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

4. Các hoạt động hỗ trợ, kỹ năng mềm

a) Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng mềm cho học sinh, sinh viên; thí điểm 6 mô hình đào tạo, trang bị kỹ năng mềm cho học sinh, sinh viên.

b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn kỹ năng mềm cho cán bộ, nhà giáo, cán bộ làm công tác học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

5. Nghiên cứu, đề xuất một số mô hình khởi nghiệp hiệu quả cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

a) Nội dung: Nghiên cứu tổng quan, khảo sát thu thập thông tin; nghiên cứu đề xuất và thí điểm một số mô hình khởi nghiệp hiệu quả cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo, đánh giá rút ra những mô hình hiệu quả để triển khai thực hiện trong hệ thống.

b) Tổ chức thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

MỤC 8

PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH GẮN KẾT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

Điều 29. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên đào tạo tại doanh nghiệp

1. Đối tượng

a) Cán bộ quản lý đào tạo, quản lý nhân sự tại doanh nghiệp.

 b) Đào tạo viên nội bộ, đào tạo viên doanh nghiệp, người dạy nghề tại doanh nghiệp.

c) Cán bộ quản lý các bộ phận sản xuất kinh doanh tham gia đào tạo tại doanh nghiệp.

2. Nội dung thực hiện

a) Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho nhân viên đào tạo tại doanh nghiệp.

b) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người tham gia đào tạo tại doanh nghiệp.

3. Tổ chức thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 30. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển thiết bị đào tạo tự làm phục vụ đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành đề tài nghiên cứu, phát triển thiết bị đào tạo tự làm phục vụ đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).

Điều 31. Thí điểm xây dựng và triển khai một số chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trên địa bàn ở vùng nghèo, vùng khó khăn

1. Đối tượng

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp tại các địa phương vùng nghèo, vùng khó khăn.

2. Nội dung

a) Ký kết hợp đồng liên kết đào tạo theo mô hình nhà trường - doanh nghiệp.

b) Các doanh nghiệp tham gia phối hợp cùng nhà trường xây dựng, chỉnh sửa chương trình đào tạo theo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, phối hợp tổ chức đào tạo và cam kết sử dụng lao động sau đào tạo.

3. Tổ chức thực hiện

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục giáo dục nghề nghiệp) phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương vùng nghèo, vùng khó khăn thực hiện rà soát, lựa chọn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp phù hợp để tổ chức ký kết hợp tác.

c) Tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ năng lực tổ chức thực hiện liên kết đào tạo.

Điều 32. Thí điểm đào tạo, đào tạo lại theo Chương trình “Đào tạo, đào tạo lai nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư” được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 30/8/2021

Nội dung, cách thức triển khai thực hiện theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phủ và kế hoạch triển khai Chương trình, Đề án của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 33. Thí điểm đào tạo trình độ cao đẳng cho người học tốt nghiệp trung học cơ sở

Nội dung, cách thức triển khai thực hiện theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phủ và kế hoạch triển khai Chương trình, Đề án của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

MỤC 9
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 34. Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng cho người lao động tham gia học các ngành, nghề trọng điểm

Thực hiện theo quy định về đấu thầu/đặt hàng/giao nhiệm vụ. Đơn giá đặt hàng theo quy định của pháp luật về giá.

Điều 35. Đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng

1. Đối tượng

Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.

2. Nội dung hỗ trợ

Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp được hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

3. Tổ chức thực hiện

a) Cơ sở đào tạo nghề nghiệp tổ chức đào tạo đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp tham gia khóa đào tạo trình độ sơ cấp theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên.

b) Trường hợp người lao động tham gia khóa đào tạo trình độ sơ cấp theo hình thức vừa làm vừa học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học.

Chương III
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
MỤC 1
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

Điều 36. Phạm vi, đối tượng

1. Phạm vi

Trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trong đó, ưu tiên nguồn lực của Chương trình đầu tư cho các địa bàn đặc biệt khó khăn (xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn), xã an toàn khu (ATK) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Đối tượng

Thực hiện theo quy định tại điểm c mục 5 Phần III Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Điều 37. Nội dung

1. Xây dựng các mô hình đào tạo nghề phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Tổ chức đặt hàng đào tạo chất lượng cao, gắn đào tạo với vị trí việc làm và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp hoặc làm nông nghiệp công nghệ cao; đào tạo theo nhu cầu lao động của xã hội theo hướng hỗ trợ sau đào tạo.

b) Phát triển đa dạng các hình thức đào tạo nghề nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đặc biệt khó khăn; phát triển mạnh các hình thức đào tạo nghề, tập trung đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng phù hợp với từng nhóm đối tượng trên từng địa bàn; tăng cường dạy tại chỗ; dạy nghề theo hình thức kèm cặp, cầm tay chỉ việc, truyền nghề tại các làng nghề, tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học nghề để phổ cập nghề và tạo việc làm.

2. Hỗ trợ đào tạo nghề

a) Đào tạo mới.

b) Đào tạo lại, cập nhật, nâng cao kiến thức kỹ năng lao động, kỹ năng sống cho người lao động, đào tạo nâng cao năng lực và dịch vụ cho người lao động khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp.

c) Đào tạo nhằm chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo để đi làm việc theo hợp đồng có thời hạn ở nước ngoài.

d) Đào tạo nghề nghiệp tại doanh nghiệp.

3. Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.

4. Chuẩn hóa kỹ năng lao động

a) Xây dựng các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia kèm theo ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

b) Tổ chức đánh giá, công nhận trình độ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ nhu cầu tìm việc làm.

5. Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

a) Phát triển, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy nghề.

b) Phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.

c) Xây dựng các bộ chuẩn trong giáo dục nghề nghiệp.

d) Số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu.

đ) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dạy và học.

e) Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, sửa chữa, bảo dưỡng một số hạng mục công trình nhà xưởng, phòng học, ký túc xá và công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho người học; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn các tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

6. Tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, học nghề, hỗ trợ khởi nghiệp, tạo việc làm cho người học; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tìm kiếm ý tưởng sáng tạo của người học; tuyên truyền, tư vấn về các dịch vụ hỗ trợ việc làm, đi làm việc ở nước ngoài; điều tra, khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu học nghề; kiểm tra, giám sát đánh giá; xây dựng bộ chỉ số (KPI) để làm cơ sở giám sát và đánh giá việc triển khai các nội dung theo mục tiêu của dự án và xây dựng phương pháp, cơ chế giám sát, đánh giá và đề xuất điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án.

MỤC 2
XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ

Điều 38. Xây dựng các mô hình đào tạo nghề

1. Nội dung

a) Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

b) Đào tạo nhân rộng theo chương trình chuyển giao nước ngoài ở ngành, nghề phù hợp với nhu cầu lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

c) Xây dựng các chương trình đào tạo thường xuyên theo yêu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã để phối hợp triển khai đào tạo, công nhận cho người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để thúc đẩy chương trình học tập suốt đời.

2. Cách thức thực hiện

a) Thông qua hợp đồng giữa cơ quan quản lý nhà nước với cơ sở đào tạo theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các quy định hiện hành. Hợp đồng phải thể hiện rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình triển khai thực hiện, thanh quyết toán kinh phí và các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Lựa chọn một số ngành, nghề đào tạo trong chương trình chuyển giao từ Úc, Đức phù hợp với nhu cầu và điều kiện của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để tổ chức đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo gắn với sử dụng lao động tại địa phương.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương lựa chọn cơ sở đào tạo phù hợp để đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo đảm bảo hiệu quả. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng Đề án đào tạo chương trình chất lượng cao để áp dụng thực hiện đối với các chương trình chuyển giao.

Điều 39. Hỗ trợ đào tạo nghề

1. Đối tượng, nội dung hỗ trợ

a) Người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính. Riêng đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề dành riêng cho người khuyết tật được quyết toán theo thực tế; nội dung thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính.

b) Hỗ trợ đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động, người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đào tạo nhằm chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo để đi làm việc theo hợp đồng có thời hạn ở nước ngoài; đào tạo tại doanh nghiệp.

                   c) Cơ sở đào tạo nghề nghiệp tổ chức đào tạo đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp tham gia khóa đào tạo trình độ sơ cấp theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH. Trường hợp người lao động tham gia khóa đào tạo trình độ sơ cấp theo hình thức vừa làm vừa học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học.

d) Phát triển đa dạng các hình thức đào tạo, nâng tầm kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát triển mạnh các hình thức đào tạo nghề, tập trung đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng hoặc được công nhận trình độ kỹ năng nghề bậc 1, bậc 2 phù hợp với từng nhóm đối tượng trên từng địa bàn; tăng cường dạy tại chỗ; dạy nghề theo hình thức kèm cặp, cầm tay chỉ việc, truyền nghề tại các làng nghề, tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học nghề để phổ cập nghề, được công nhận, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và tạo việc làm.

2. Cách thức thực hiện

a) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào số lượng, trình độ, thực trạng lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi, yêu cầu về phát triển ngành nghề; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn, kết quả điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng của địa phương mình và tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm không chồng chéo, trùng lắp về phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đang triển khai thực hiện tại địa phương.

b) Việc đánh giá công nhận, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và các văn bản hướng dẫn.

MỤC 3
HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

Điều 40. Đối tượng, nội dung hỗ trợ

1. Đối tượng: Người lao động là người dân tộc thiểu số, người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo cư trú trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có nhu cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; cán bộ làm công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và tuyên truyền viên cơ sở.

2. Nội dung hỗ trợ: 

a) Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

b) Hỗ trợ giới thiệu, tư vấn về đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động và thân nhân.

c) Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và tuyên truyền viên cơ sở.

d) Hỗ trợ tuyên truyền, giới thiệu, tư vấn về đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động và thân nhân. Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và tuyên truyền viên cơ sở, gồm: Hỗ trợ người làm công tác trực tiếp vận động, tư vấn (tuyên truyền viên cơ sở) cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xuất khẩu lao động và tuyên truyền viên cơ sở tại địa phương ở các cấp (tỉnh, huyện, xã, thôn, bản).

Điều 41. Cách thức thực hiện

1. Đối với hoạt động hỗ trợ người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo cư trú trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp khi tuyển chọn lao động tại các các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phối hợp với cơ quan lao động - thương binh và xã hội tại địa phương thực hiện hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua cơ chế đấu thầu, đặt hàng với các cơ sở dạy nghề, ngoại ngữ, doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Trường hợp người lao động đăng ký đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ đã đủ điều kiện xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài, cơ quan lao động - thương binh và xã hội thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho người lao động. Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có trách nhiệm hỗ trợ người lao động cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ để nhận hỗ trợ.

2. Giới thiệu, tư vấn về đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động và thân nhân người lao động: cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định tại điểm d, điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ Tài chính.

3. Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và tuyên truyền viên cơ sở: nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ Tài chính.

Điều 42. Tổ chức thực hiện

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hoạt động phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện các hoạt động hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

b) Bộ, ngành có liên quan phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai, thực hiện đối với hoạt động hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban nhân dân các cấp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá, báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất kết quả thực hiện dự án về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

MỤC 4
CHUẨN HÓA KỸ NĂNG LAO ĐỘNG VÀ KẾT NỐI HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Điều 43. Biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Đối tượng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

2. Nội dung, phương thức thực hiện

Biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành đánh giá kỹ năng nghề quốc gia làm công cụ tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ nhu cầu tìm việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số và miền núi bao gồm các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Trước mắt ưu tiên đối với các nghề yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định tại Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ và cho các nghề phổ biến, sử dụng nhiều lao động dân tộc thiểu số và miền núi theo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp hoặc làm nông nghiệp công nghệ cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi làm cơ sở phát triển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 44. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề.

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 45. Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động dân tộc thiểu số và miền núi

1. Đối tượng: theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

2. Nội dung, phương thức thực hiện: Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ nhu cầu tìm việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số và miền núi bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này. Trước mắt ưu tiên đối với các nghề yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định tại Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ và cho các nghề phổ biến, sử dụng nhiều lao động dân tộc thiểu số và miền núi theo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp hoặc làm nông nghiệp công nghệ cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi làm cơ sở phát triển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) chủ trì thực hiện.

Điều 46. Xây dựng, thiết kế các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lao động dựa trên các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo nhu cầu của doanh nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ số

Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Mục III Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030 cho các ngành, nghề đối với các đối tượng của Tiểu dự án ở lĩnh vực nghề phổ biến, trọng điểm tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

MỤC 5
PHÁT TRIỂN, CHUẨN HÓA ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI DẠY NGHỀ

Điều 47. Phát triển, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề

1. Đối tượng

Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người dạy nghề.

2. Nội dung

a) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề; bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm, năng lực phát triển chương trình, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, công nghệ mới; kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp...

b) Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá kỹ năng thực hành nghề cho giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp và tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy thực hành cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng cho đội ngũ nhà giáo giảng dạy môn học pháp luật trong trường cao đẳng, trung cấp và nhà giáo giảng dạy môn học giáo dục công dân trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

d) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng dân tộc thiểu số và miền núi, cán bộ quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp các cấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

đ) Đào tạo ngoại ngữ cho nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ.

3. Tổ chức thực hiện

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

Điều 48. Phát triển, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý

1. Đối tượng

a) Cán bộ phụ trách quản lý công tác giáo dục nghề nghiệp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng trường cao đẳng, trường trung cấp; Giám đốc, Phó giám đốc của trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên).

c) Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Trưởng/Phó Phòng, Khoa, Ban, Tổ; người làm việc tại các phòng, ban chức năng); cán bộ quản lý, nhà giáo được quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

d) Cán bộ quản lý đào tạo tại doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn.

2. Nội dung

a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, trong đó chú trọng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, kỹ năng quản lý nhà nước, quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực về kỹ năng số, kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp), địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

MỤC 6
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU GIẢNG DẠY VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC

Điều 49. Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp

Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Điều 50. Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng

1. Phân tích nghề, phân tích công việc để xây dựng chuẩn kiến thức kỹ năng nghề, gồm: xin ý kiến chuyên gia góp ý sơ đồ phân tích nghề; Biên soạn phiếu phân tích nghề; Xin ý kiến chuyên gia bộ phiếu phân tích công việc; Nghiệm thu bộ phiếu phân tích nghề, phân tích công việc.

2. Thiết kế chương trình, giáo trình đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Biên soạn chương trình, giáo trình đào tạo: Biên soạn mới chương trình, giáo trình (bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng chương trình); sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình, giáo trình.

4. Thẩm định, nhận xét đánh giá chương trình, giáo trình.

5. Chỉnh sửa, bổ sung chương trình, giáo trình.

6. Số giờ chuẩn để thiết kế, biên soạn, thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp, dưới 3 tháng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên.

Điều 51. Phát triển chương trình, tài liệu đào tạo ở những ngành, nghề phục vụ chuyển đổi cơ cấu ngành, nghề vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

1. Nội dung

Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy theo chuẩn đầu ra cho một số ngành, nghề đào tạo phù hợp cho chuyển đổi cơ cấu ngành, nghề vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Tổ chức thực hiện

a) Cách thức tổ chức xây dựng chương trình, giáo trình thực hiện theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức, biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) lựa chọn một số trường cao đẳng phù hợp để đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; tổ chức thẩm định và ban hành để các trường áp dụng thực hiện.

Điều 52. Tạo lập thông tin điện tử chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo và tài liệu hướng dẫn tổ chức, đào tạo. Xây dựng, bổ sung, chỉnh sửa  chương trình đào tạo trực tuyến, bài giảng điện tử, bài giảng mô phỏng trình độ cao đẳng, trung cấp. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống dạy học trực tuyến

1. Nội dung

Rà soát, lựa chọn những nội dung phù hợp để tạo lập dữ liệu, học liệu điện tử, số hóa chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học.

2. Tổ chức thực hiện

a) Tổ chức đấu thầu, đặt hàng đơn vị/doanh nghiệp có đủ năng lực tổ chức xây dựng chương trình đào tạo trực tuyến, bài giảng điện tử cho những nội dung phù hợp của một số ngành, nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu ngành, nghề vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xây dựng hệ thống dạy học, quản lý dạy học trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong nhà trường.

Điều 53. Số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu

1. Lựa chọn nội dung, xác định mục tiêu, thông số kỹ thuật để số hóa, mô phỏng bài giảng.

2. Xây dựng đề cương, nội dung, kịch bản bài giảng điện tử phù hợp với số hóa, mô phỏng và thực hiện bài giảng.

3. Thẩm định, nghiệm thu bài giảng số hóa, mô phỏng và sản phẩm hoàn thiện.

4. Xây dựng video bài giảng mẫu.

5. Xây dựng thí nghiệm ảo hoặc mô phỏng bài giảng.

6. Mua sắm nguyên, nhiên, vật liệu, dụng cụ thực hành, thực tập phục vụ cho bài giảng.

Điều 54. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dạy và học

1. Nội dung thực hiện

a) Xây dựng hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách phục vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

b) Chỉnh sửa, cập nhật nội dung đào tạo các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của chuyển đổi số trong nền kinh tế và hội nhập quốc tế.

c) Thay đổi phương pháp dạy và học các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp.

d) Phát triển hạ tầng, nền tảng, thiết bị và học liệu số: hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng dữ liệu; nền tảng số; học liệu số.

đ) Phát triển nhà giáo số và học viên số.

e) Quản lý và quản trị số.

g) Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp.

h) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về chuyển đổi số hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Phương thức thực hiện

a) Đối với các trường hợp xây dựng dự án: Việc lập Dự án ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin; định mức, đơn giá chuyên ngành do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan ban hành.

b) Đối với trường hợp không phải lập dự án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước;

c) Việc cải tạo, sửa chữa hạ tầng, mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin; thuê dịch vụ công nghệ thông tin: thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2013, các văn bản hướng dẫn Luật và Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

d) Việc thuê bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin: thực hiện theo hợp đồng và hoá đơn chứng từ, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu.

MỤC 7
XÂY DỰNG CÁC BỘ TIÊU CHUẨN TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 55. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Điều 56. Xây dựng quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp (chuẩn đầu ra)

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Điều 57. Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

MỤC 8
SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, MUA SẮM MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ ĐÀO TẠI

Điều 58. Đối tượng và nội dung

1. Đối tượng

a) Trường cao đẳng, trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

b) Trường trung cấp công lập cấp huyện, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố có xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Nội dung thực hiện

Hỗ trợ mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề; sửa chữa, bảo dưỡng một số hạng mục công trình nhà xưởng, phòng học, ký túc xá và công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 59. Cách thức thực hiện

a) Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định giao dự toán kinh phí của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để triển khai thực hiện.

b) Việc mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo; sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, phòng học, ký túc xá, các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Các cơ quan, đơn vị theo phân cấp của trung ương và địa phương căn cứ vào Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định mua sắm trang thiết bị đào tạo phù hợp với danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu, chương trình đào tạo trong phạm vi dự toán được giao.

MỤC 9

TUYÊN TRUYỀN, TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP, KHỞI NGHIỆP, HỌC NGHỀ, VIỆC LÀM; KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ

Điều 60. Công tác truyền thông về giáo dục nghề nghiệp

1. Xây dựng, phát hành và tổ chức tuyên truyền thông tin liên quan đến chính sách pháp luật, lao động, đào tạo nghề, việc làm trên các phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Tài liệu, ấn phẩm, cẩm nang tuyên truyền, video, sách, báo, tờ rơi, tạp chí, bản tin, tập san, chuyên san, đài phát thanh, đài truyền hình, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề... cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung phù hợp. Mức hỗ trợ, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.

2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật, tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp, tuyên truyền viên.

3. Xây dựng, biên soạn, cập nhật, chỉnh sửa bổ sung các bộ chương trình, tài liệu để tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, lao động, đào tạo nghề, việc làm cho các nhóm đối tượng (học sinh, sinh viên; nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động) trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở và đội ngũ người làm công tác tư vấn học nghề, việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Điều 61. Điều tra, khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu học nghề; tư vấn hướng nghiệp, việc làm; hỗ trợ khởi nghiệp và các hoạt động hỗ trợ, kỹ năng mềm

Thực hiện theo quy định Điều 28 Thông tư này.

Điều 62. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Chương IV
TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN, GẮN VỚI NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG
MỤC 1
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG

Điều 63. Phạm vi, đối tượng

1. Phạm vi

Trên địa bàn nông thôn của cả nước, bao gồm: Các thôn, các xã, các huyện, các thị xã và thành phố thuộc tỉnh có xã của 63 tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

2. Đối tượng

Thực hiện theo quy định tại mục II Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 64. Nội dung

1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm; rà soát, cập nhật, bổ sung nhu cầu đào tạo nghề.

2. Phát triển chương trình đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo giảng dạy kiến thức kinh doanh khởi sự doanh nghiệp cho lao động nông thôn; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng

3. Xây dựng, nhân rộng các mô hình đào tạo nghề có hiệu quả cho lao động nông thôn theo từng ngành, lĩnh vực.

4. Đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, người khuyết tật, thợ thủ công, thợ lành nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động.

5. Hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đào tạo, phương tiện vận chuyển đào tạo lưu động.

MỤC 2
TUYÊN TRUYỀN, TƯ VẤN HỌC NGHỀ, VIỆC LÀM

Điều 65. Nội dung

1. Thông tin, tuyên truyền về đào tạo nghề, việc làm cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Các báo, tạp chí, bản tin, tập san, chuyên san, đài phát thanh, đài truyền hình, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề. In ấn các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền; xuất bản sách chọn nghề, cẩm nang việc làm cho lao động nông thôn và các hoạt động khác có liên quan.

2. Tổ chức tư vấn học nghề, việc làm cho lao động nông thôn, người khuyết tật.

3. Tổ chức xây dựng, biên soạn tài liệu để tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động.

4. Tổ chức xây dựng cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác phục vụ hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

5. Rà soát, cập nhật, bổ sung nhu cầu đào tạo nghề.

6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện.

Điều 66. Phương thức thực hiện

1. Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông, tư vấn học nghề, việc làm chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung phù hợp để triển khai thực hiện, đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.

2. Việc tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định tại Thông tư số …./2022/TT-BNNPTNT ngày   tháng   năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.

MỤC 3
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU GIẢNG DẠY; XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ DANH MỤC THIẾT BỊ ĐÀO TẠO TỐI THIỂU TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, DƯỚI 03 THÁNG

Điều 67. Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng

Thực hiện theo quy định tại Điều 50 Thông tư này.

Điều 68. Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

MỤC 4
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI DẠY NGHỀ

Điều 69. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, người dạy nghề

1. Đối tượng

Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người dạy nghề; cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan tham gia vào công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

2. Nội dung, phương thức thực hiện

a) Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng kỹ năng dạy học và kỹ năng nghề; bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm, năng lực phát triển chương trình, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, công nghệ mới; nghiệp vụ quản lý và tư vấn đào tạo nghề; kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp cho lao động nông thôn.

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nhà giáo, người dạy nghề theo nội dung các chương trình, tài liệu được ban hành.

3. Tổ chức thực hiện

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

Điều 70. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

1. Đối tượng

a) Cán bộ phụ trách quản lý công tác giáo dục nghề nghiệp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã.

b) Cán bộ một số cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn nông thôn.

2. Nội dung

a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, trong đó chú trọng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, kỹ năng quản lý nhà nước, quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực về kỹ năng số, kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết.

c) Tổ chức bồi dưỡng tại các nước có hệ thống giáo dục nghề nghiệp phát triển về học tập mô hình tổ chức bộ máy, năng lực quản trị, các kỹ năng tương lai, chuyển giao công nghệ… nhằm hình thành đội ngũ cán bộ nguồn để nhân rộng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.

3. Tổ chức thực hiện

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và cấp giấy chứng nhận/chứng chỉ cho người hoàn thành khóa học.

MỤC 5
TRIỂN KHAI CÁC MÔ HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

 

Điều 71. Triển khai mô hình đào tạo nghề, tổ chức các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

2. Thí điểm đặt hàng doanh nghiệp, hợp tác xã triển khai các chương trình đào tạo thường xuyên được doanh nghiệp, hợp tác xã công nhận, tuyển dụng sau khi đào tạo nhằm tạo việc làm ổn định cho người lao động và cư dân nông thôn nhằm thúc đẩy chương trình học tập suốt đời.

Điều 72. Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1. Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng và Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC.

Riêng đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề dành riêng cho người khuyết tật được quyết toán theo số lượng thực tế; nội dung và mức chi theo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC, Thông tư số 40/2019/TT-BTC.

MỤC 6
SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, MUA SẮM THIẾT BỊ ĐÀO TẠO, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN ĐÀO TẠO LƯU ĐỘNG

Điều 73. Đối tượng và nội dung

1. Đối tượng

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

2. Nội dung

a) Mua sắm trang thiết bị, phương tiện vận chuyển phục vụ đào tạo nghề: Các cơ quan, đơn vị theo phân cấp của trung ương và địa phương quyết định mua sắm phù hợp với danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu, chương trình đào tạo trong phạm vi dự toán được giao. Việc hỗ trợ mua phương tiện vận chuyển phục vụ đào tạo nghề lưu động thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước.

b) Sửa chữa, bảo dưỡng một số hạng mục công trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: mức hỗ trợ tối đa bằng 30% vốn sự nghiệp thực hiện Dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 74. Cách thức thực hiện

1. Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025; Quyết định giao dự toán kinh phí của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để triển khai thực hiện.

2. Việc mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo; sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng… thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Các cơ quan, đơn vị theo phân cấp của trung ương và địa phương căn cứ vào dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định mua sắm trang thiết bị đào tạo phù hợp với danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu, chương trình đào tạo trong phạm vi dự toán được giao.

Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 75. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, chỉ đạo tổ chức thực hiện các Tiểu dự án, Nội dung thành phần trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên phạm vi toàn quốc thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Điều 37 Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương liên quan

Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia. Thực hiện các nhiệm vụ tại Điều 39 Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

4. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá, báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm kết quả thực hiện về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

5. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

a) Căn cứ vào tình hình thực tế, xây dựng, đề xuất kế hoạch 5 năm và hằng năm thực hiện các Dự án, Tiểu dự án trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia với cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi cơ quan chủ dự án thành phần, cơ quan chủ chương trình.

b) Tổ chức, triển khai các nội dung, hoạt động theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo đúng mục tiêu của các chương trình mục tiêu quốc gia và chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả tổ chức thực hiện.

c) Huy động và sử dụng nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Điều 76. Chế độ báo cáo

Thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Điều 77. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng     năm 2022.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổ chức Chính trị - Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin